Sáng
Chapter 41
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Cách hai năm sau, Pha-ra-ôn nằm chiêm bao thấy mình đứng bên bờ sông.
1เมื่อ​ครบ 2 ปี​เต็ม ฟาโรห์​ฝัน​ว่า​กำลัง​ยืน​อยู่​ริม​แม่น้ำ
2Nầy đâu dưới sông đi lên bảy con bò mập và tốt, ăn cỏ trong bưng.
2แล้ว​มี​วัว 7 ตัว​ขึ้น​มา​จาก​แม่น้ำ ตัว​อ้วนพี​และ​ดู​สมบูรณ์ พวก​มัน​กิน​หญ้า​อยู่​ริม​น้ำ
3Rồi nầy, bảy con bò khác, xấu dạng, gầy guộc, ở dưới sông đi theo lên sau, đến đứng gần các con bò trước trên bờ sông.
3จาก​นั้น​มี​วัว​อีก 7 ตัว​ขึ้น​จาก​แม่น้ำ​ตาม​มา รูปร่าง​น่า​เกลียด​และ​ผอมโซ พวก​มัน​มา​ยืน​ข้าง​วัว​ชุด​แรก​ตรง​ริม​แม่น้ำ
4Bảy con bò xấu dạng, gầy guộc nuốt bảy con bò mập tốt. Pha-ra-ôn bèn thức giấc.
4วัว​ที่​น่า​เกลียด​และ​ผอมโซ​กิน​วัว​อ้วนพี​ทั้ง 7 ตัว​เข้า​ไป แล้ว​ฟาโรห์​ก็​ตื่น
5Vua nằm ngủ lại, chiêm bao lần thứ nhì, thấy bảy gié lúa chắc, tốt tươi, mọc chung trên một cộng rạ.
5ฟาโรห์​หลับ​ต่อ​และ​ฝัน​เป็น​ครั้ง​ที่ 2 มี​รวง​ธัญพืช 7 รวง​งอก​ขึ้น​จาก​ก้าน​เดียว สมบูรณ์​และ​งาม
6Kế đó, bảy gié lúa khác lép và bị gió đông thổi háp, mọc theo bảy gié lúa kia.
6จาก​นั้น​มี​รวง​ธัญพืช​อีก 7 รวง​งอก​ตาม​มา ลีบ​และ​ถูก​ลม​ตะวัน​ออก​พัด​จน​แห้ง
7Bảy gié lúa lép nuốt bảy gié lúa chắc. Pha-ra-ôn bèn thức giấc; và nầy, thành ra một điềm chiêm bao.
7รวง​ที่​ลีบ​กลืน​รวง​ที่​อวบ​เต็ม​ทั้ง 7 รวง​เข้า​ไป ฟาโรห์​ตื่น​ขึ้น และ​พบ​ว่า​เป็น​ความ​ฝัน
8Sáng mai, tâm thần người bất định, truyền đòi các pháp-sư và các tay bác sĩ xứ Ê-díp-tô đến, thuật lại điềm chiêm bao mình cho họ nghe; nhưng chẳng có ai bàn được điềm chiêm bao đó cho vua hết.
8พอ​เช้า ใจ​ของ​ฟาโรห์​กระวน​กระวาย เขา​จึง​เรียก​นัก​เวท​และ​นัก​ปราชญ์​ทั้งหมด​ของ​อียิปต์​มา ฟาโรห์​เล่า​ความ​ฝัน​ให้​พวก​เขา​ฟัง แต่​ไม่​มี​ใคร​แปล​ความ​ฝัน​ให้​ฟาโรห์​ได้
9Quan tửu chánh bèn tâu cùng Pha-ra-ôn rằng: Bây giờ, tôi nhớ đến lỗi của tôi.
9หัวหน้า​คน​ถือ​ถ้วย​จึง​พูด​กับ​ฟาโรห์​ว่า “วัน​นี้​ผม​นึก​ถึง​ความ​ผิด​ของ​ตัวเอง​ขึ้น​มา​ได้
10Ngày trước, bệ hạ nổi giận cùng quần thần, có cầm ngục quan thượng thiện và tôi nơi dinh quan thị vệ.
10ตอน​นั้น​ท่าน​โกรธ​คน​รับใช้​ของ​ท่าน และ​ขัง​ผม​ไว้​ใน​บ้าน​ของ​หัวหน้า​องครักษ์​พร้อม​กับ​หัวหน้า​คน​ทำ​ขนม​ปัง
11Trong lúc đó, cùng một đêm kia, chúng tôi có thấy điềm chiêm bao, chiêm bao mỗi người đều có ý nghĩa riêng rõ ràng.
11คืน​หนึ่ง​ผม​กับ​เขา​ต่าง​ก็​ฝัน และ​ความ​ฝัน​ของ​แต่ละ​คน​ก็​มี​ความหมาย​เฉพาะ​ของ​มัน
12Tại đó, cùng chung ngục, có một người Hê-bơ-rơ, còn trẻ, kẻ gia-đinh của quan thị vệ; chúng tôi thuật lại cho chàng nghe điềm chiêm bao của mình; chàng bàn rõ ra cho ai mỗi chiêm bao nấy.
12ที่​นั่น​มี​ชาย​หนุ่ม​ชาว​ฮีบรู​คน​หนึ่ง เป็น​คน​รับใช้​ของ​หัวหน้า​องครักษ์ เรา​เล่า​ความ​ฝัน​ให้​เขา​ฟัง เขา​ก็​แปล​ความ​ฝัน​ให้​เรา​แต่ละ​คน​ตาม​ความ​ฝัน​ของ​เรา
13Rồi ra, công việc xảy đến y như lời chàng bàn: bệ hạ phục chức tôi lại, và xử treo quan kia.
13แล้ว​ทุก​อย่าง​ก็​เกิด​ขึ้น​ตาม​ที่​เขา​แปล​ไว้ ท่าน​คืน​ตำแหน่ง​ให้​ผม และ​แขวน​อีก​คน​ไว้”
14Pha-ra-ôn bèn sai đi đòi Giô-sép; họ lập tức tha người ra khỏi ngục, cạo mặt mày cho, biểu thay đổi áo xống, rồi vào chầu Pha-ra-ôn.
14ฟาโรห์​จึง​ส่ง​คน​ไป​เรียก​โยเซฟ พวก​เขา​รีบ​พา​เขา​ออก​จาก​คุก​ใต้​ดิน โยเซฟ​โกน​หนวด​เครา เปลี่ยน​เสื้อผ้า แล้ว​มา​หา​ฟาโรห์
15Pha-ra-ôn phán cùng Giô-sép rằng: Trẫm có thấy một điềm chiêm bao mà chẳng ai bàn ra. Vậy, trẫm nghe rằng khi người ta thuật điềm chiêm bao lại cho, thì ngươi bàn được.
15ฟาโรห์​พูด​กับ​โยเซฟ​ว่า “เรา​ฝัน​เรื่อง​หนึ่ง แต่​ไม่​มี​ใคร​แปล​ได้ เรา​ได้ยิน​มา​ว่า​เจ้า​พอ​ฟัง​ความ​ฝัน​ก็​แปล​ความหมาย​ได้”
16Giô-sép tâu rằng: Đó chẳng phải tôi, nhưng ấy là Đức Chúa Trời đem sự bình an đáp cho bệ hạ vậy.
16โยเซฟ​ตอบ​ฟาโรห์​ว่า “เรื่อง​นี้​ไม่​ได้​ขึ้น​อยู่​กับ​ผม พระเจ้า​จะ​เป็น​ผู้​ให้​คำ​ตอบ​ที่​ทำให้​ท่าน​คลาย​กังวล”
17Pha-ra-ôn phán rằng: Nầy, trong điềm chiêm bao trẫm đang đứng bên bờ sông.
17ฟาโรห์​จึง​เล่า​ให้​โยเซฟ​ฟัง​ว่า “ใน​ฝัน เรา​กำลัง​ยืน​อยู่​ริม​แม่น้ำ
18Nầy đâu bảy con bò mập và tốt dưới sông đi lên, đến ăn cỏ trong bưng.
18มี​วัว 7 ตัว​ขึ้น​มา​จาก​แม่น้ำ ตัว​อ้วนพี​และ​ดู​สมบูรณ์ แล้ว​กิน​หญ้า​อยู่​ริม​น้ำ
19Rồi bảy con bò khác xấu dạng gầy guộc đi theo lên sau; thật trẫm chẳng thấy trong xứ Ê-díp-tô nầy có bò xấu dạng như vậy bao giờ.
19ต่อ​มาก็​มี​วัว​อีก 7 ตัว​ขึ้น​มา​ตาม​หลัง สภาพ​แย่ น่า​เกลียด​มาก และ​ผอมโซ​อย่าง​ที่​เรา​ไม่​เคย​เห็น​วัว​น่า​เกลียด​อย่าง​นี้​เลย​ทั่ว​อียิปต์
20Bảy con bò xấu dạng gầy guộc đó nuốt bảy con bò mập tốt trước kia,
20วัว​ผอม​และ​น่า​เกลียด​กิน​วัว​อ้วน 7 ตัว​แรก​เข้า​ไป
21nuốt vào bụng, mà dường như không có nuốt, vì các con bò đó vẫn xấu dạng như xưa.
21แต่​เมื่อ​กิน​เข้า​ไป​แล้ว​ก็​ดู​ไม่​ออก​เลย​ว่า​พวก​มัน​กิน​อะไร​ไป เพราะ​ยัง​น่า​เกลียด​เหมือน​เดิม แล้ว​เรา​ก็​ตื่น
22Trẫm bèn thức giấc; rồi lại thấy điềm chiêm bao khác, là bảy gié lúa chắc tốt tươi mọc chung trên một cộng rạ.
22จาก​นั้น​ใน​ฝัน เรา​เห็น​รวง​ธัญพืช 7 รวง​งอก​ขึ้น​จาก​ก้าน​เดียว เต็ม​เมล็ด​และ​งาม
23Kế đó, bảy gié lúa khác, khô, lép, bị gió đông thổi háp, mọc theo bảy gié lúa kia;
23แล้ว​มี​รวง​ธัญพืช​อีก 7 รวง​งอก​ตาม​มา เหี่ยว ลีบ และ​ถูก​ลม​ตะวัน​ออก​พัด​จน​แห้ง
24và bảy gié lúa lép đó lại nuốt bảy gié lúa chắc. Trẫm đã thuật điềm chiêm bao nầy cho các pháp-sư, nhưng không ai giải nghĩa ra được.
24รวง​ที่​ลีบ​กลืน​รวง​ที่​ดี​ทั้ง 7 รวง​เข้า​ไป เรา​เล่า​เรื่อง​นี้​ให้​นัก​เวท​ฟัง แต่​ไม่​มี​ใคร​อธิบาย​ให้​เรา​ได้”
25Giô-sép tâu cùng Pha-ra-ôn rằng: Hai điềm chiêm bao của bệ hạ thấy đó đồng một nghĩa mà thôi; Đức Chúa Trời mách cho bệ hạ biết trước những việc Ngài sẽ làm.
25โยเซฟ​พูด​กับ​ฟาโรห์​ว่า “ความ​ฝัน​ของ​ท่าน​เป็น​เรื่อง​เดียวกัน พระเจ้า​ได้​บอก​ท่าน​แล้ว​ว่า​พระองค์​กำลัง​จะ​ทำ​อะไร
26Bảy con bò mập tốt đó, tức là bảy năm; bảy gié lúa chắc đó cũng là bảy năm. Aáy chỉ đồng một điềm chiêm bao vậy.
26วัว​ดี 7 ตัว​หมาย​ถึง 7 ปี และ​รวง​ธัญพืช​ดี 7 รวง​ก็​หมาย​ถึง 7 ปี ความ​ฝัน​ทั้ง​สอง​เป็น​เรื่อง​เดียวกัน
27Bảy con bò xấu dạng gầy guộc lên theo sau bảy con bò kia, tức là bảy năm; và bảy gié lúa lép bị gió đông thổi háp đó, tức là bảy năm đói kém.
27วัว​ผอม​และ​น่า​เกลียด 7 ตัว​ที่​ขึ้น​มา​ตาม​หลัง​หมาย​ถึง 7 ปี ส่วน​รวง​ธัญพืช​ลีบ 7 รวง​ที่​ถูก​ลม​ตะวัน​ออก​พัด​ก็​เช่น​กัน ทั้งหมด​หมาย​ถึง​ความ​อดอยาก 7 ปี
28Aáy là điều tôi đã tâu cùng bệ hạ rồi: Đức Chúa Trời có cho bệ hạ thấy những việc Ngài sẽ làm.
28นี่​คือ​สิ่ง​ที่​ผม​บอก​ท่าน พระเจ้า​ได้​แสดง​ให้​ท่าน​เห็น​แล้ว​ว่า​พระองค์​กำลัง​จะ​ทำ​อะไร
29Nầy, trong khắp xứ Ê-díp-tô sẽ có bảy năm được mùa dư dật.
29กำลัง​จะ​มี 7 ปี​ที่​อุดม​สมบูรณ์​อย่าง​ยิ่ง​ทั่ว​แผ่นดิน​อียิปต์
30Nhưng bảy năm đó lại liền tiếp bảy năm đói kém; dân bản xứ đều sẽ quên sự dư dật đó, và ách đói kém sẽ làm cho toàn xứ hao mòn.
30หลัง​จาก​นั้น​จะ​เกิด​ความ​อดอยาก 7 ปี จน​ความ​อุดม​สมบูรณ์​ที่​เคย​มี​ก็​จะ​เลือน​หาย​ไป​จาก​อียิปต์ ความ​อดอยาก​จะ​กลืน​กิน​แผ่นดิน
31Và vì sự đói kém liên tiếp nầy lớn quá, nên thiên hạ chẳng còn thấy chi về sự dư dật đó nữa.
31ความ​อุดม​สมบูรณ์​ก่อน​หน้า​นั้น​จะ​ไม่​เหลือ​ร่อง​รอย​ใน​แผ่นดิน เพราะ​ความ​อดอยาก​ที่​ตาม​มา​จะ​รุนแรง​มาก
32Nếu điềm chiêm bao đến hai lần cho bệ hạ, ấy bởi Đức Chúa Trời đã quyết định điều đó rồi, và Ngài mau mau lo làm cho thành vậy.
32ที่​ท่าน​ฝัน​ซ้ำ​สอง​ครั้ง​ก็​เพราะ​พระเจ้า​ได้​กำหนด​เรื่อง​นี้​ไว้​อย่าง​แน่นอน และ​พระเจ้า​จะ​ทำให้​เกิด​ขึ้น​ใน​ไม่​ช้า
33Bây giờ bệ hạ khá chọn một người thông minh trí-huệ, lập người lên làm đầu trong xứ Ê-díp-tô,
33“ดังนั้น ท่าน​ควร​หา​คน​ที่​รอบคอบ​และ​มี​ปัญญา แล้ว​ตั้ง​เขา​ให้​ดูแล​แผ่นดิน​อียิปต์
34cùng lập các ủy viên trong xứ, để góp một phần năm của số thâu vào trong bảy năm được mùa dư dật đó.
34ท่าน​ควร​แต่งตั้ง​ผู้​กำกับ​ดูแล​ทั่ว​แผ่นดิน และ​เก็บ​หนึ่ง​ใน​ห้า​ของ​ผลผลิต​ใน​ช่วง 7 ปี​แห่ง​ความ​อุดม​สมบูรณ์
35Họ hãy thâu góp hết thảy mùa màng trong bảy năm được mùa dư dật sẽ đến sau nầy, cùng thâu nhập lúa mì sẵn dành cho Pha-ra-ôn, dùng làm lương để dành trong các thành, và họ hãy giữ gìn lấy.
35ให้​คน​เหล่า​นั้น​รวบรวม​อาหาร​ทั้งหมด​จาก​ปี​ที่​อุดม​สมบูรณ์​ซึ่ง​กำลัง​มา​ถึง เก็บ​ธัญพืช​ไว้​ใน​เมือง​ต่างๆ ภาย​ใต้​อำนาจ​ของ​ฟาโรห์ และ​รักษา​ไว้​เป็น​อาหาร
36Các lương thực nầy phải để dành cho bảy năm đói kém sẽ đến trong xứ Ê-díp-tô, hầu cho xứ nầy khỏi bị diệt bởi sự đói kém đó.
36อาหาร​นี้​จะ​เป็น​เสบียง​สำรอง​สำหรับ​แผ่นดิน​ใน​ช่วง 7 ปี​แห่ง​ความ​อดอยาก​ที่​จะ​เกิด​ใน​อียิปต์ เพื่อ​แผ่นดิน​จะ​ไม่​พินาศ​เพราะ​ความ​อดอยาก”
37Các lời nầy đẹp ý Pha-ra-ôn và quần thần.
37ข้อ​เสนอ​นี้​เป็น​ที่​พอใจ​ของ​ฟาโรห์​และ​คน​รับใช้​ทั้งหมด​ของ​เขา
38Pha-ra-ôn phán cùng quần thần rằng: Chúng ta há dễ tìm một người như người nầy, có thần minh của Đức Chúa Trời được sao?
38ฟาโรห์​พูด​กับ​คน​รับใช้​ว่า “เรา​จะ​หา​คน​อย่าง​นี้​ได้​อีก​หรือ คน​ที่​มี​พระวิญญาณ​ของ​พระเจ้า​อยู่​ใน​ตัว?”
39Pha-ra-ôn phán cùng Giô-sép rằng: Vì Đức Chúa Trời xui cho ngươi biết mọi việc nầy, thì chẳng còn ai được thông minh trí-huệ như ngươi nữa.
39แล้ว​ฟาโรห์​พูด​กับ​โยเซฟ​ว่า “เพราะ​พระเจ้า​เปิดเผย​เรื่อง​ทั้งหมด​นี้​ให้​เจ้า​รู้ ก็​ไม่​มี​ใคร​รอบคอบ​และ​มี​ปัญญา​เท่า​เจ้า
40Vậy, ngươi sẽ lên cai trị nhà trẫm; hết thảy dân sự của trẫm đều sẽ vâng theo lời ngươi. Trẫm lớn hơn ngươi chỉ vì ngự ngôi vua mà thôi.
40เจ้า​จะ​เป็น​ผู้​ดูแล​บ้าน​ของ​เรา ประชาชน​ทั้งหมด​ของ​เรา​จะ​ทำ​ตาม​คำสั่ง​ของ​เจ้า มี​เพียง​เรา​ใน​ฐานะ​ผู้​ครอง​บัลลังก์​เท่านั้น​ที่​อยู่​เหนือ​กว่า​เจ้า”
41Pha-ra-ôn lại phán cùng Giô-sép rằng: Hãy xem! trẫm lập ngươi cầm quyền trên cả xứ Ê-díp-tô.
41ฟาโรห์​พูด​กับ​โยเซฟ​ต่อว่า “เรา​แต่งตั้ง​เจ้า​ให้​ดูแล​ทั่ว​แผ่นดิน​อียิปต์​แล้ว”
42Vua liền cổi chiếc nhẫn trong tay mình, đeo vào tay Giô-sép, truyền mặc áo vải gai mịn, và đeo vòng vàng vào cổ người;
42ฟาโรห์​ถอด​แหวน​ตราประทับ​จาก​มือ​ของ​ตน สวม​ให้​โยเซฟ ให้​เขา​สวม​เสื้อผ้า​ลินิน​เนื้อ​ละเอียด และ​คล้อง​สร้อย​ทอง​ที่​คอ
43rồi, truyền cho lên ngồi xe sau xe vua, có người đi trước hô rằng: Hãy quì xuống! Aáy, Giô-sép được lập lên cầm quyền cả xứ Ê-díp-tô là vậy.
43ฟาโรห์​ให้​โยเซฟ​นั่ง​รถม้า​คัน​ที่​สอง​ของ​ตน มี​คน​ร้อง​นำ​หน้า​เขา​ว่า “คุกเข่า​ลง!” ฟาโรห์​จึง​ตั้ง​โยเซฟ​ให้​ดูแล​ทั่ว​แผ่นดิน​อียิปต์
44Pha-ra-ôn lại phán cùng Giô-sép: Ta là Pha-ra-ôn, nhưng nếu chẳng có ngươi, thì trong cả xứ Ê-díp-tô không có ai giơ tay đưa chân lên được.
44ฟาโรห์​พูด​กับ​โยเซฟ​ว่า “เรา​เป็น​ฟาโรห์ ถ้า​ไม่​มี​เจ้า จะ​ไม่​มี​ใคร​ยก​มือ​หรือ​ยก​เท้า​ได้​ทั่ว​แผ่นดิน​อียิปต์”
45Pha-ra-ôn đặt tên Giô-sép là Xa-phơ-nát-Pha-nê-ách, đưa nàng Aùch-nát, con gái Phô-ti-phê-ra, thầy cả thành Oân, cho người làm vợ. Người thường tuần hành trong xứ Ê-díp-tô.
45ฟาโรห์​ตั้ง​ชื่อ​โยเซฟ​ว่า​ศาเฟนาท-ปาเนอาห์ และ​ยก​อาเสนัท​บุตร​สาว​ของ​โปทิเฟรา นักบวช​แห่ง​โอน ให้​เป็น​ภรรยา​ของ​เขา โยเซฟ​จึง​ออก​ไป​ทั่ว​แผ่นดิน​อียิปต์
46Vả, khi Giô-sép ra mắt Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, thì người đã ba mươi tuổi. Vậy, người từ tạ Pha-ra-ôn mà đi tuần khắp xứ Ê-díp-tô.
46โยเซฟ​อายุ 30 ปี​เมื่อ​มา​ยืน​ต่อ​หน้า​ฟาโรห์​กษัตริย์​แห่ง​อียิปต์ จาก​นั้น​เขา​ออก​จาก​ที่​ที่​ฟาโรห์​อยู่​และ​เดินทาง​ไป​ทั่ว​แผ่นดิน​อียิปต์
47Trong bảy năm được mùa dư dật, đất sanh sản ra đầy dẫy.
47ใน​ช่วง 7 ปี​แห่ง​ความ​อุดม​สมบูรณ์ แผ่นดิน​ให้​ผลผลิต​อย่าง​เหลือเฟือ
48Giô-sép bèn thâu góp hết thảy lương thực của bảy năm đó trong xứ Ê-díp-tô, và chứa lương thực nầy khắp các thành; trong mỗi thành, đều dành chứa hoa lợi của các ruộng ở chung quanh thành đó.
48โยเซฟ​รวบรวม​อาหาร​ที่​ได้​มา​ตลอด 7 ปี​นั้น​ใน​แผ่นดิน​อียิปต์ แล้ว​เก็บ​ไว้​ตาม​เมือง​ต่างๆ โดย​เก็บ​ผลผลิต​จาก​ทุ่ง​รอบ​เมือง​แต่ละ​แห่ง​ไว้​ใน​เมือง​นั้น
49Vậy, Giô-sép thâu góp lúa mì rất nhiều, như cát nơi bờ biển, cho đến đỗi người ta đếm không được, vì đầy dẫy vô số.
49โยเซฟ​สะสม​ธัญพืช​ไว้​มากมาย​เหมือน​เม็ดทราย​ริม​ทะเล จน​ใน​ที่สุด​เลิก​นับ เพราะ​มี​มาก​จน​นับ​ไม่​ถ้วน
50Trước khi đến năm đói kém, thì Aùch-nát, con gái Phô-ti-phê-ra, thầy cả thành Oân, sanh cho Giô-sép hai con trai.
50ก่อน​ปี​แห่ง​ความ​อดอยาก​มา​ถึง โยเซฟ​มี​บุตร​ชาย​สอง​คน ซึ่ง​อาเสนัท​บุตร​สาว​ของ​โปทิเฟรา นักบวช​แห่ง​โอน คลอด​ให้​เขา
51Giô-sép đặt tên đứa đầu lòng là Ma-na-se, vì nói rằng: Đức Chúa Trời đã làm cho ta quên điều cực nhọc, và cả nhà cha ta.
51โยเซฟ​ตั้ง​ชื่อ​บุตร​คน​โต​ว่า​มนัสเสห์ เพราะ​เขา​พูด​ว่า “พระเจ้า​ทำให้​ผม​ลืม​ความ​ลำบาก​ทั้งหมด​และ​บ้าน​ของ​พ่อ”
52Người đặt tên đứa thứ nhì là Eùp-ra-im, vì nói rằng: Đức Chúa Trời làm cho ta được hưng vượng trong xứ mà ta bị khốn khổ.
52เขา​ตั้ง​ชื่อ​บุตร​คน​ที่​สอง​ว่า​เอฟราอิม เพราะ​เขา​พูด​ว่า “พระเจ้า​ทำให้​ผม​งอกงาม​ใน​แผ่นดิน​ที่​ผม​ต้อง​ทุกข์​ยาก”
53Bảy năm được mùa dư dật trong xứ Ê-díp-tô bèn qua,
537 ปี​แห่ง​ความ​อุดม​สมบูรณ์​ใน​แผ่นดิน​อียิปต์​สิ้นสุด​ลง
54thì bảy năm đói kém khởi đến, y như lời Giô-sép đã bàn trước. Khắp các xứ khác cũng đều bị đói, nhưng trong cả xứ Ê-díp-tô lại có bánh.
54แล้ว 7 ปี​แห่ง​ความ​อดอยาก​ก็​เริ่ม​ขึ้น​ตาม​ที่​โยเซฟ​บอก​ไว้ ทุก​ดินแดน​เกิด​ความ​อดอยาก แต่​ทั่ว​แผ่นดิน​อียิปต์​ยัง​มี​อาหาร​กิน
55Đoạn, cả xứ Ê-díp-tô đều bị đói, dân chúng đến kêu cầu Pha-ra-ôn xin lương. Pha-ra-ôn phán cùng bản dân rằng: Hãy đi đến Giô-sép, rồi làm theo lời người sẽ chỉ bảo cho.
55เมื่อ​คน​ทั่ว​อียิปต์​เริ่ม​อดอยาก พวก​เขา​ร้องขอ​อาหาร​จาก​ฟาโรห์ ฟาโรห์​จึง​บอก​ชาว​อียิปต์​ทุก​คน​ว่า “ไป​หา​โยเซฟ แล้ว​ทำ​ตาม​ที่​เขา​บอก”
56Khi khắp xứ bị đói kém, thì Giô-sép mở mọi kho lúa mà bán cho dân Ê-díp-tô.
56ความ​อดอยาก​แผ่​ไป​ทั่ว​พื้น​แผ่นดิน โยเซฟ​จึง​เปิด​คลัง​อาหาร​ทั้งหมด​ออก​ขาย​ให้​ชาว​อียิปต์ ความ​อดอยาก​ใน​อียิปต์​รุนแรง​มาก
57Xứ càng đói nhiều nữa; vả, vì khắp thế gian đều bị đói quá, nên đâu đâu cũng đổ đến Ê-díp-tô mua lúa nơi Giô-sép bán.
57ผู้คน​จาก​ทุก​ประเทศ​มา​ยัง​อียิปต์​เพื่อ​ซื้อ​ธัญพืช​จาก​โยเซฟ เพราะ​ความ​อดอยาก​รุนแรง​ไป​ทั่ว​แผ่นดิน

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.