Sáng 8
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Vả, Đức Chúa Trời nhớ lại Nô-ê cùng các loài thú và súc vật ở trong tàu với người, bèn khiến một trận gió thổi ngang qua trên đất, thì nước dừng lại.
1พระเจ้าระลึกถึงโนอาห์ รวมทั้งสัตว์ทั้งหมดและปศุสัตว์ทั้งหมดที่อยู่กับเขาในเรือ พระเจ้าให้ลมพัดผ่านแผ่นดิน แล้วน้ำก็ลดลง
2Các nguồn của vực lớn và các đập trên trời lấp ngăn lại; mưa trên trời không sa xuống nữa.
2ตาน้ำของห้วงน้ำลึกและช่องฟ้าก็ปิดลงส่วนฝนจากท้องฟ้าก็หยุด
3Nước giựt khỏi mặt đất, lần lần vừa hạ vừa giựt; trong một trăm năm mươi ngày nước mới bớt xuống.
3น้ำค่อย ๆ ลดจากแผ่นดินอย่างต่อเนื่อง เมื่อครบ 150 วัน ระดับน้ำก็ลดลง
4Đến tháng bảy, ngày mười bảy, chiếc tàu tấp trên núi A-ra-rát.
4ในเดือนที่ 7 วันที่ 17 ของเดือนเรือมาพักอยู่บนเทือกเขาอารารัต
5Nước cứ lần lần hạ cho đến tháng mười; ngày mồng một tháng đó, mấy đỉnh núi mới lộ ra.
5น้ำลดลงเรื่อยๆจนถึงเดือนที่ 10 ในวันที่ 1 ของเดือนที่ 10 ยอดภูเขาก็ปรากฏให้เห็น
6Được bốn mươi ngày, Nô-ê mở cửa sổ mình đã làm trên tàu,
6เมื่อผ่านไป 40 วันโนอาห์เปิดหน้าต่างเรือที่เขาทำไว้
7thả một con quạ ra; quạ liệng đi liệng lại cho đến khi nước giựt khô trên mặt đất.
7แล้วปล่อยอีกาออกไป มันบินไปบินกลับจนน้ำบนแผ่นดินแห้งหมด
8Người cũng thả một con bò câu ra, đặng xem thử nước hạ bớt trên mặt đất chưa.
8จากนั้นเขาปล่อยนกพิราบออกไป เพื่อดูว่าน้ำลดจากพื้นดินแล้วหรือยัง
9Nhưng bò câu chẳng tìm được nơi nào đáp chân xuống, bèn bay trở về trong tàu cùng người, vì nước còn khắp cả trên mặt đất. Nô-ê giơ tay bắt lấy bò câu, đem vào tàu lại với mình.
9แต่นกพิราบหาที่ให้เท้าพักไม่ได้จึงบินกลับมาหาเขาที่เรือเพราะน้ำยังปกคลุมผิวแผ่นดินทั้งหมด โนอาห์ยื่นมือออกไปรับมันและนำกลับเข้ามาในเรือ
10Đoạn, người đợi bảy ngày nữa, lại thả bò câu ra khỏi tàu;
10เขารออีก 7 วันแล้วปล่อยนกพิราบออกจากเรืออีกครั้ง
11đến chiều bò câu về cùng người, và nầy, trong mỏ tha một lá Ô-li-ve tươi; Nô-ê hiểu rằng nước đã giảm bớt trên mặt đất.
11ตอนเย็นนกพิราบกลับมาหาเขา และปรากฏว่ามันคาบใบมะกอกสดที่เพิ่งเด็ดมา โนอาห์จึงรู้ว่าน้ำลดจากแผ่นดินแล้ว
12Người đợi bảy ngày nữa, thả bò câu ra; nhưng chuyến nầy bò câu chẳng trở về cùng người nữa.
12เขารออีก 7 วันแล้วปล่อยนกพิราบออกไปอีก คราวนี้มันไม่กลับมาหาเขาอีก
13Nhằm năm sáu trăm một của đời Nô-ê, ngày mồng một, tháng giêng, nước đã giựt bày mặt đất khô; Nô-ê bèn giở mui tàu mà nhìn; nầy, mặt đất đã se.
13เมื่อโนอาห์อายุ 601 ปี ในวันที่ 1 ของเดือนที่ 1 น้ำบนแผ่นดินแห้งไป โนอาห์เปิดที่คลุมเรือออก แล้วมองดูก็เห็นว่าพื้นดินแห้งแล้ว
14Đến tháng hai, ngày hai mươi bảy, đất đã khô rồi.
14ในวันที่ 27 ของเดือนที่ 2 แผ่นดินก็แห้งสนิท
15Đức Chúa Trời bèn phán cùng Nô-ê rằng:
15พระเจ้ากล่าวกับโนอาห์ว่า
16Hãy ra khỏi tàu, ngươi, vợ các con và các dâu ngươi.
16“ออกจากเรือเถอะ ทั้งเจ้า ภรรยาของเจ้า ลูกชายของเจ้า และภรรยาของลูกชายเจ้า
17Hãy thả ra với ngươi mọi vật sống của các xác thịt đã ở cùng ngươi: nào chim, nào thú, nào côn trùng bò trên đất, hầu cho chúng nó sanh sản, và thêm nhiều trên mặt đất.
17จงนำสิ่งมีชีวิตทุกชนิดที่อยู่กับเจ้าออกมาด้วยทั้งนกปศุสัตว์และสัตว์ทุกชนิดที่คลานไปบนแผ่นดินเพื่อให้พวกมันแพร่พันธุ์อย่างมากบนแผ่นดินออกลูกดกและเพิ่มจำนวนบนแผ่นดิน”
18Vậy, Nô-ê cùng vợ người, các con trai và các dâu người ra khỏi tàu.
18โนอาห์จึงออกจากเรือ พร้อมกับลูกชายของเขา ภรรยาของเขา และภรรยาของลูกชาย
19Các thú, rắn, chim cùng mọi vật hành động trên mặt đất tùy theo giống đều ra khỏi tàu.
19สัตว์ทุกชนิด สัตว์ที่คลานไปตามพื้น และนกทุกชนิด คือทุกสิ่งที่เคลื่อนไหวบนแผ่นดิน ต่างออกจากเรือตามพวกของมัน
20Nô-ê lập một bàn thờ cho Đức Giê-hô-va. Người bắt các súc vật thanh sạch, các loài chim thanh sạch, bày của lễ thiêu dâng lên bàn thờ.
20โนอาห์สร้างแท่นบูชาถวายพระยาห์เวห์แล้วเลือกสัตว์สะอาดทุกชนิดและนกสะอาดทุกชนิดมาถวายเป็นเครื่องบูชาเผาบนแท่น
21Đức Giê-hô-va hưởng lấy mùi thơm và nghĩ thầm rằng: Ta chẳng vì loài người mà rủa sả đất nữa, vì tâm tánh loài người vẫn xấu xa từ khi còn tuổi trẻ; ta cũng sẽ chẳng hành các vật sống như ta đã làm.
21พระยาห์เวห์ได้กลิ่นหอมที่น่าพอใจ แล้วคิดในใจว่า “เพราะความคิดในใจมนุษย์นั้นชั่วร้ายตั้งแต่ยังเยาว์ เราจะไม่สาปดินอีกเพราะมนุษย์ และจะไม่ทำลายสิ่งมีชีวิตทุกอย่างอีกเหมือนที่เราทำมา
22Hễ đất còn, thì mùa gieo giống cùng mùa gặt hái, lạnh và nóng, mùa hạ cùng mùa đông, ngày và đêm, chẳng bao giờ tuyệt được.
22ตราบใดที่แผ่นดินยังคงอยู่ ฤดูหว่านและฤดูเก็บเกี่ยว ความหนาวและความร้อน ฤดูร้อนและฤดูหนาว กลางวันและกลางคืนจะไม่หยุด”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.