Sáng
Chapter 9
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Chúa Trời ban phước cho Nô-ê cùng các con trai người, mà phán rằng: Hãy sanh sản, thêm nhiều, làm cho đầy dẫy trên mặt đất.
1พระเจ้า​อวยพร​โนอาห์​กับ​ลูกชาย และ​กล่าว​กับ​พวก​เขา​ว่า “จง​มี​ลูก​ดก เพิ่ม​จำนวน​จน​เต็ม​แผ่นดิน
2Các loài vật ở trên đất, các loài chim trời, và các vật hành động trên đất, cùng các cá biển, đều sẽ kinh khủng ngươi và bị phú vào tay ngươi.
2สัตว์​ทุก​ชนิด​บน​แผ่นดิน​และ​นก​ทุก​ชนิด​บน​ท้องฟ้า​จะ​กลัว​และ​หวาดหวั่น​พวก​เจ้า ทุก​สิ่ง​ที่​เคลื่อนไหว​บน​พื้น​ดิน​และ​ปลา​ทั้งหมด​ใน​ทะเล​อยู่​ใน​อำนาจ​ของ​พวก​เจ้า
3Phàm vật chi hành động và có sự sống thì dùng làm đồ ăn cho các ngươi. Ta cho mọi vật đó như ta đã cho thứ cỏ xanh.
3สิ่ง​มี​ชีวิต​ทุก​อย่าง​ที่​เคลื่อนไหว​จะ​เป็น​อาหาร​ของ​พวก​เจ้า เรา​มอบ​ทุก​อย่าง​ให้​พวก​เจ้า​เหมือน​ที่​เคย​มอบ​พืช​เขียว​ให้
4Song các ngươi không nên ăn thịt còn hồn sống, nghĩa là có máu.
4แต่​ห้าม​กิน​เนื้อ​พร้อม​เลือด​ของ​มัน ซึ่ง​เป็น​ชีวิต​ของ​มัน
5Quả thật, ta sẽ đòi máu của sự sống ngươi lại, hoặc nơi các loài thú vật, hoặc nơi tay người, hoặc nơi tay của anh em người.
5เรา​จะ​ทวง​ชีวิต​คืน​เพราะ​เลือด​ของ​พวก​เจ้า​อย่าง​แน่นอน เรา​จะ​ทวง​จาก​สัตว์​ทุก​ตัว และ​จาก​มนุษย์​ทุก​คน จาก​พี่น้อง​ของ​เขา​เอง เรา​จะ​ทวง​ชีวิต​มนุษย์​คืน
6Hễ kẻ nào làm đổ máu người, thì sẽ bị người khác làm đổ máu lại; vì Đức Chúa Trời làm nên người như hình của Ngài.
6ใคร​ทำให้​เลือด​มนุษย์​หลั่ง มนุษย์​ก็​จะ​ทำให้​เลือด​ของ​คน​นั้น​หลั่ง​เช่น​กัน เพราะ​พระเจ้า​สร้าง​มนุษย์​ตาม​ภาพ​ของ​พระองค์
7Vậy, các ngươi hãy sanh sản, thêm nhiều, và làm cho đầy dẫy trên mặt đất.
7ส่วน​พวก​เจ้า​จง​มี​ลูก​ดก​และ​เพิ่ม​จำนวน จง​เพิ่ม​จำนวน​อย่าง​มาก​บน​แผ่นดิน​และ​ทวี​ขึ้น​บน​นั้น”
8Đức Chúa Trời cũng phán cùng Nô-ê và các con trai người rằng:
8พระเจ้า​กล่าว​กับ​โนอาห์​และ​ลูกชาย​ของ​เขา​ว่า
9Còn phần ta đây, ta lập giao ước cùng các ngươi, cùng dòng dõi các ngươi,
9“ส่วน​เรา​เอง เรา​ตั้ง​พันธสัญญา​ของ​เรา​กับ​พวก​เจ้า และ​กับ​ลูกหลาน​ของ​พวก​เจ้า​ที่​จะ​มา​ภายหลัง
10và cùng mọi vật sống ở với ngươi, nào loài chim, nào súc vật, nào loài thú ở trên đất, tức là các loài ở trong tàu ra, cho đến các loài vật ở trên đất.
10รวม​ทั้ง​สิ่ง​มี​ชีวิต​ทุก​ชนิด​ที่​อยู่​กับ​พวก​เจ้า คือ​นก, ปศุสัตว์ และ​สัตว์​ทุก​ชนิด​บน​แผ่นดิน​ที่​อยู่​กับ​พวก​เจ้า ทุก​ตัว​ที่​ออก​จาก​เรือ คือ​สัตว์​ทุก​ชนิด​บน​แผ่นดิน
11Vậy, ta lập giao ước cùng các ngươi, và các loài xác thịt chẳng bao giờ lại bị nước lụt hủy diệt, và cũng chẳng có nước lụt để hủy hoại đất nữa.
11เรา​จะ​ตั้ง​พันธสัญญา​ของ​เรา​กับ​พวก​เจ้า​ว่า​จะ​ไม่​มี​สิ่ง​มี​ชีวิต​ทั้งปวง​ถูก​ทำลาย​ด้วย​น้ำ​ท่วม​อีก​และ​จะ​ไม่​มี​น้ำ​ท่วม​มา​ทำลาย​แผ่นดิน​อีก​เลย”
12Đức Chúa Trời lại phán rằng: Đây là dấu chỉ về sự giao ước mà ta lập cùng các ngươi, cùng hết thảy vật sống ở với các ngươi, trải qua các đời mãi mãi.
12พระเจ้า​กล่าว​ว่า“นี่​คือ​เครื่องหมาย​ของ​พันธสัญญา​ที่​เรา​ทำ​ระหว่าง​เรา​กับ​พวก​เจ้า​และ​สิ่ง​มี​ชีวิต​ทุก​ชนิด​ที่​อยู่​กับ​พวก​เจ้า​สำหรับ​คน​ทุก​รุ่น​ต่อ​ไป
13Ta đặt mống của ta trên từng mây, dùng làm dấu chỉ sự giao ước của ta với đất.
13เรา​ตั้ง​รุ้ง​ของ​เรา​ไว้​ใน​เมฆ​และ​มัน​จะ​เป็น​เครื่องหมาย​ของ​พันธสัญญา​ระหว่าง​เรา​กับ​แผ่นดิน
14Phàm lúc nào ta góp các đám mây trên mặt đất và phàm mống mọc trên từng mây,
14เมื่อ​เรา​นำ​เมฆ​มา​ปกคลุม​แผ่นดิน​และ​รุ้ง​ปรากฏ​ใน​เมฆ
15thì ta sẽ nhớ lại sự giao ước của ta đã lập cùng các ngươi, và cùng các loài xác thịt có sự sống, thì nước chẳng bao giờ lại trở nên lụt mà hủy diệt các loài xác thịt nữa.
15เรา​จะ​ระลึก​ถึง​พันธสัญญา​ของ​เรา​ซึ่ง​อยู่​ระหว่าง​เรา​กับ​พวก​เจ้า​และ​สิ่ง​มี​ชีวิต​ทุก​ชนิด น้ำ​จะ​ไม่​กลาย​เป็น​น้ำ​ท่วม​เพื่อ​ทำลาย​สิ่ง​มี​ชีวิต​ทั้งปวง​อีก
16Vậy, cái mống sẽ ở trên mây, ta nhìn xem nó đặng nhớ lại sự giao ước đời đời của Đức Chúa Trời cùng các loài xác thịt có sự sống ở trên đất.
16รุ้ง​จะ​อยู่​ใน​เมฆ เมื่อ​เรา​มอง​เห็น​เรา​จะ​ระลึก​ถึง​พันธสัญญา​นิรันดร์​ระหว่าง​พระเจ้า​กับ​สิ่ง​มี​ชีวิต​ทุก​ชนิด​ที่​อยู่​บน​แผ่นดิน”
17Đức Chúa Trời lại phán cùng Nô-ê rằng: Đó là dấu chỉ sự giao ước mà ta đã lập giữa ta và các xác thịt ở trên mặt đất.
17พระเจ้า​กล่าว​กับ​โนอาห์​ว่า“นี่​คือ​เครื่องหมาย​ของ​พันธสัญญา​ที่​เรา​ตั้ง​ไว้​ระหว่าง​เรา​กับ​สิ่ง​มี​ชีวิต​ทั้งปวง​ที่​อยู่​บน​แผ่นดิน”
18Các con trai của Nô-ê ở trong tàu ra là Sem, Cham và Gia-phết. Vả, Cham là cha của Ca-na-an.
18ลูกชาย​ของ​โนอาห์​ที่​ออก​จาก​เรือ​คือ​เชม, ฮาม และ​ยาเฟท ฮาม​เป็น​พ่อ​ของ​คานาอัน
19Aáy đó, là ba con trai của Nô-ê, và cũng do nơi họ mà có loài người ở khắp trên mặt đất.
19ทั้ง​สาม​คน​นี้​เป็น​ลูกชาย​ของ​โนอาห์ และ​ผู้คน​ทั่ว​ทั้ง​แผ่นดิน​สืบ​เชื้อสาย​มา​จาก​พวก​เขา
20Vả, Nô-ê khởi cày đất và trồng nho.
20โนอาห์​เริ่ม​ทำ​ไร่ แล้ว​ปลูก​องุ่น​เป็น​สวน
21Người uống rượu say, rồi lõa thể ở giữa trại mình.
21เขา​ดื่ม​เหล้า​องุ่น​จน​เมา​และ​นอน​เปลือย​อยู่​ใน​เต็นท์
22Cham là cha Ca-na-an, thấy sự trần truồng của cha, thì ra ngoài thuật lại cùng hai anh em mình.
22ฮาม​พ่อ​ของ​คานาอัน​เห็น​พ่อ​เปลือย​กาย​อยู่ แล้ว​ออก​ไป​บอก​พี่น้อง​สอง​คน​ที่​อยู่​ข้างนอก
23Nhưng Sem và Gia-phết đều lấy áo choàng vắt trên vai mình, đi thùi lui đến đắp khuất thân cho cha; và bởi họ xây mặt qua phía khác, nên chẳng thấy sự trần truồng của cha chút nào.
23เชม​กับ​ยาเฟท​เอา​เสื้อคลุม​พาด​บน​ไหล่​ของ​ทั้ง​สอง แล้ว​เดิน​ถอย​หลัง​เข้า​ไป​คลุม​ร่าง​เปลือย​ของ​พ่อ พวก​เขา​หัน​หน้า​ไป​ทาง​อื่น จึง​ไม่​เห็น​พ่อ​เปลือย​กาย
24Khi Nô-ê tỉnh rượu rồi, hay được điều con thứ hai đã làm cho mình,
24เมื่อ​โนอาห์​หาย​เมา​และ​รู้​ว่า​ลูกชาย​คน​เล็ก​ทำ​อะไร​กับ​เขา
25bèn nói rằng: Ca-na-an đáng rủa sả! Nó sẽ làm mọi cho các tôi tớ của anh em nó.
25เขา​กล่าว​ว่า “คานาอัน​ถูก​สาป เขา​จะ​เป็น​คน​รับใช้​ที่​ต่ำต้อย​ที่สุด​ของ​พี่น้อง​ของ​เขา”
26Người lại nói rằng: Đáng ngợi khen Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của Sem thay; Ca-na-an phải làm tôi cho họ!
26แล้ว​โนอาห์​กล่าว​ว่า “ขอ​ให้​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​เชม​ได้​รับ​คำ​สรรเสริญ และ​ให้​คานาอัน​เป็น​คน​รับใช้​ของ​เขา
27Cầu xin Đức Chúa Trời mở rộng đất cho Gia-phết, cho người ở nơi trại của Sem; còn Ca-na-an phải làm tôi của họ.
27ขอ​ให้​พระเจ้า​ทำให้​ยาเฟท​แผ่​ขยาย​ออก​ไป ให้​เขา​อาศัย​อยู่​ใน​เต็นท์​ของ​เชม และ​ให้​คานาอัน​เป็น​คน​รับใช้​ของ​เขา”
28Sau khi lụt, Nô-ê còn sống ba trăm năm mươi năm.
28หลัง​จาก​น้ำ​ท่วม​โนอาห์​มี​ชีวิต​อยู่​อีก 350 ปี
29Vậy, Nô-ê hưởng thọ được chín trăm năm mươi tuổi, rồi qua đời.
29รวม​อายุ​ของ​โนอาห์ 950 ปี​แล้ว​เขา​ก็​ตาย

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.