Sáng 22
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Khi mọi việc kia đã xong, thì Đức Chúa Trời thử Aùp-ra-ham; Ngài phán rằng: Hỡi Aùp-ra-ham! Người thưa rằng: Có tôi đây.
1หลังจากเหตุการณ์เหล่านี้พระเจ้าทดสอบอับราฮัมและเรียกว่า“อับราฮัม!” อับราฮัมตอบว่า“ผมอยู่นี่”
2Đức Chúa Trời phán rằng: Hãy bắt đứa con một ngươi yêu dấu, là Y-sác, và đi đến xứ Mô-ri-a, nơi đó dâng đứa con làm của lễ thiêu ở trên một hòn núi kia mà ta sẽ chỉ cho.
2พระเจ้ากล่าวว่า“พาลูกชายของเจ้าลูกคนเดียวของเจ้าคืออิสอัคที่เจ้ารักไปยังดินแดนโมริยาห์แล้วถวายเขาเป็นเครื่องบูชาเผาบนภูเขาลูกหนึ่งที่เราจะบอกเจ้า”
3Aùp-ra-ham dậy sớm, thắng lừa, đem hai đầy tớ và con mình, là Y-sác, cùng đi; người cũng chặt củi để dùng về của lễ thiêu, rồi đi đến nơi mà Đức Chúa Trời đã truyền dạy.
3เช้าตรู่อับราฮัมลุกขึ้นใส่อานลาพาคนหนุ่มสองคนกับอิสอัคลูกชายไปด้วย เขาผ่าฟืนสำหรับเครื่องบูชาเผาแล้วออกเดินทางไปยังที่ซึ่งพระเจ้าบอก
4Qua đến ngày thứ ba, Aùp-ra-ham nhướng mắt lên thấy nơi đó ở lối đằng xa,
4วันที่ 3 อับราฮัมมองขึ้นไปและเห็นสถานที่นั้นอยู่ไกลๆ
5thì nói cùng hai kẻ đầy tớ rằng: Hãy ở lại đây với con lừa; ta cùng đứa trẻ sẽ đi đến chốn kia đặng thờ phượng, rồi sẽ trở lại với hai ngươi.
5อับราฮัมพูดกับคนหนุ่มสองคนว่า“พวกเจ้าอยู่ที่นี่กับลา ฉันกับลูกจะไปที่โน่นเพื่อนมัสการแล้วจะกลับมาหาพวกเจ้า”
6Aùp-ra-ham lấy củi về của lễ thiêu, chất trên Y-sác, con mình; rồi người cầm lửa và dao trong tay, và cả hai cha con đồng đi.
6อับราฮัมเอาฟืนสำหรับเครื่องบูชาเผาวางบนอิสอัคลูกชายส่วนตัวเขาถือไฟกับมีด แล้วทั้งสองเดินไปด้วยกัน
7Y-sác bèn nói cùng Aùp-ra-ham, cha mình rằng: Hỡi Cha! Người đáp: Con ơi! cha đây. Y-sác nói: Củi đây, lửa đây, nhưng chiên con đâu có đặng làm của lễ thiêu?
7อิสอัคพูดกับอับราฮัมพ่อว่า“พ่อครับ” อับราฮัมตอบว่า“พ่ออยู่นี่ลูก” อิสอัคถามว่า“ไฟกับฟืนก็อยู่นี่แล้วแต่ลูกแกะสำหรับเครื่องบูชาเผาอยู่ไหน”
8Aùp-ra-ham rằng: Con ơi! chính Đức Chúa Trời sẽ sắm sẵn lấy chiên con đặng dùng làm của lễ thiêu; rồi cả hai cha con cứ đồng đi.
8อับราฮัมตอบว่า“ลูกเอ๋ยพระเจ้าจะจัดหาลูกแกะสำหรับเครื่องบูชาเผาเอง” แล้วทั้งสองก็เดินไปด้วยกัน
9Họ đến chốn Đức Chúa Trời đã phán dạy; tại đó, Aùp-ra-ham lập bàn thờ, chất củi lên, trói Y-sác con mình lại, để lên đống củi trên bàn thờ.
9เมื่อมาถึงที่ซึ่งพระเจ้าบอกอับราฮัมก็สร้างแท่นบูชาจัดฟืนให้เป็นระเบียบมัดอิสอัคลูกชายแล้ววางเขาบนแท่นเหนือฟืน
10Aùp-ra-ham bèn giơ tay ra cầm lấy dao đặng giết con mình.
10อับราฮัมยื่นมือไปหยิบมีดเพื่อจะฆ่าลูกชาย
11Thiên sứ của Đức Giê-hô-va từ trên trời kêu xuống mà rằng: Hỡi Aùp-ra-ham, Aùp-ra-ham! Người thưa rằng: Có tôi đây.
11แต่ทูตของพระยาห์เวห์เรียกเขาจากท้องฟ้าว่า“อับราฮัมอับราฮัม!” อับราฮัมตอบว่า“ผมอยู่นี่”
12Thiên sứ phán rằng: Đừng tra tay vào mình con trẻ và chớ làm chi hại đến nó; vì bây giờ ta biết rằng ngươi thật kính sợ Đức Chúa Trời, bởi cớ không tiếc với ta con ngươi, tức con một ngươi.
12ทูตกล่าวว่า“อย่าลงมือกับเด็กและอย่าทำอะไรเขาตอนนี้เรารู้แล้วว่าเจ้ายำเกรงพระเจ้าเพราะเจ้าไม่หวงแม้แต่ลูกชายลูกคนเดียวของเจ้าแต่ยอมมอบเขาให้เรา”
13Aùp-ra-ham nhướng mắt lên, xem thấy sau lưng một con chiên đực, sừng mắc trong bụi cây, bèn bắt con chiên đực đó dâng làm của lễ thiêu thay cho con mình.
13อับราฮัมมองขึ้นไปก็เห็นแกะตัวผู้ตัวหนึ่งอยู่ข้างหลังเขาของมันติดอยู่ในพุ่มไม้อับราฮัมจึงไปจับแกะตัวนั้นมาถวายเป็นเครื่องบูชาเผาแทนลูกชาย
14Aùp-ra-ham gọi chỗ đó là Giê-hô-va Di-rê. Bởi cớ ấy, ngày nay có tục ngữ rằng: Trên núi của Đức Giê-hô-va sẽ có sắm sẵn.
14อับราฮัมตั้งชื่อสถานที่นั้นว่า“พระยาห์เวห์จะจัดหา” จนถึงทุกวันนี้จึงมีคำพูดว่า“บนภูเขาของพระยาห์เวห์พระองค์จะจัดหาให้”
15Thiên sứ của Đức Giê-hô-va từ trên trời kêu Aùp-ra-ham lần thứ nhì mà rằng:
15ทูตของพระยาห์เวห์เรียกอับราฮัมจากท้องฟ้าเป็นครั้งที่ 2
16Đức Giê-hô-va phán rằng: Vì ngươi đã làm điều đó, không tiếc con ngươi, tức con một ngươi, thì ta lấy chính mình ta mà thề rằng:
16ทูตกล่าวต่อว่า“พระยาห์เวห์กล่าวว่า‘เราสาบานด้วยตัวเราเองว่าเพราะเจ้าทำสิ่งนี้และไม่หวงลูกชายลูกคนเดียวของเจ้า
17sẽ ban phước cho ngươi, thêm dòng dõi ngươi nhiều như sao trên trời, đông như cát bờ biển, và dòng dõi đó sẽ chiếm được cửa thành quân nghịch.
17เราจะอวยพรเจ้าอย่างมากและจะทำให้ลูกหลานของเจ้าเพิ่มมากเหมือนดาวบนท้องฟ้าและเหมือนเม็ดทรายริมทะเล ลูกหลานของเจ้าจะยึดประตูเมืองของศัตรู
18Bởi vì ngươi đã vâng theo lời dặn ta, nên các dân thế gian đều sẽ nhờ dòng dõi ngươi mà được phước.
18ทุกชนชาติบนแผ่นดินจะได้รับพรผ่านลูกหลานของเจ้าเพราะเจ้าเชื่อฟังเสียงของเรา’”
19Đoạn Aùp-ra-ham trở về nơi hai người đầy tớ; họ đứng dậy, đồng nhau đi về Bê-e-Sê-ba. Aùp-ra-ham cứ ở tại Bê-e-Sê-ba.
19อับราฮัมกลับมาหาคนหนุ่มของเขาแล้วพวกเขาก็ลุกเดินทางไปเบเออร์เชบาด้วยกัน อับราฮัมอาศัยอยู่ที่เบเออร์เชบา
20Sau các việc đó, người ta thuật lại với Aùp-ra-ham tin nầy rằng: Nầy, nàng Minh-ca cũng sanh con cho em ngươi, là Na-cô.
20หลังจากเหตุการณ์เหล่านี้มีคนมาบอกอับราฮัมว่า“มิลคาห์ก็มีลูกให้นาโฮร์ซึ่งเป็นพี่น้องกับท่านแล้ว
21Con trưởng nam là Uùt-xơ, em trai là Bu-xơ, Kê-mu-ên, cha của A-ram;
21คืออูสลูกหัวปี บูสซึ่งเป็นพี่น้องกับอูส และเคมูเอลพ่อของอารัม
22Kê-sết, Ha-xô, Phin-đát, Díp-láp và Bê-tu-ên;
22เคเสด ฮาโซ ปิลดาช ยิดลาฟและเบธูเอล”
23Bê-tu-ên là người sanh Rê-be-ca. Minh-ca sanh tám người con trai đó cho Na-cô, em của Aùp-ra-ham.
23เบธูเอลเป็นพ่อของเรเบคาห์ มิลคาห์คลอดลูกทั้ง 8 คนนี้ให้นาโฮร์ซึ่งเป็นพี่น้องกับอับราฮัม
24Còn người vợ nhỏ, tên là Rê-u-ma, cũng sanh con, là Tê-la, Ga-ham, Ta-hách và Ma-a-ca.
24เรอูมาห์อนุภรรยาของนาโฮร์ก็คลอดเทบาห์ กาฮัม ทาฮาชและมาอาคาห์ให้เขา
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.