Sáng 22
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Khi mọi việc kia đã xong, thì Đức Chúa Trời thử Aùp-ra-ham; Ngài phán rằng: Hỡi Aùp-ra-ham! Người thưa rằng: Có tôi đây.
1To tiah hmuen oh pacoengah, Sithaw mah Abraham to tanoek, anih khaeah, Abraham tiah kawk; to naah anih mah, Khenah, hae ah ka oh, tiah a naa.
2Đức Chúa Trời phán rằng: Hãy bắt đứa con một ngươi yêu dấu, là Y-sác, và đi đến xứ Mô-ri-a, nơi đó dâng đứa con làm của lễ thiêu ở trên một hòn núi kia mà ta sẽ chỉ cho.
2To pacoengah Sithaw mah, Na palung duek moe, maeto khue na tawnh ih na capa, Issak to hoi ah loe, Moriah prae ah caeh haih ah; kang patuek han ih mae ah kai khaeah nang tathlang hanah hmai angbawnhaih sah ah, tiah a naa.
3Aùp-ra-ham dậy sớm, thắng lừa, đem hai đầy tớ và con mình, là Y-sác, cùng đi; người cũng chặt củi để dùng về của lễ thiêu, rồi đi đến nơi mà Đức Chúa Trời đã truyền dạy.
3Abraham loe khawnbang khawnthaw ah angthawk moe, laa hrang nuiah hmuenmae to a thuengh; a capa Issak hoi nawnto thendoeng hnetto a kawk moe, hmai angbawnhaih sak hanah, thing aek pacoengah, Sithaw mah thuih ih mae nuiah a caeh.
4Qua đến ngày thứ ba, Aùp-ra-ham nhướng mắt lên thấy nơi đó ở lối đằng xa,
4Ni thumto naah to ahmuen to, Abraham mah kangthla hoiah khet.
5thì nói cùng hai kẻ đầy tớ rằng: Hãy ở lại đây với con lừa; ta cùng đứa trẻ sẽ đi đến chốn kia đặng thờ phượng, rồi sẽ trở lại với hai ngươi.
5Abraham mah thendoeng hnik khaeah, Nang hnik loe haeah laa hrang to toep hoih; kai loe ka caa hoi nawnto ka caeh moe, Sithaw ka bok hoi pacoengah, nang hnik khaeah kang zoh let han, tiah a naa.
6Aùp-ra-ham lấy củi về của lễ thiêu, chất trên Y-sác, con mình; rồi người cầm lửa và dao trong tay, và cả hai cha con đồng đi.
6Abraham loe hmai angbawnhaih sak hanah thing to cop moe, a capa Issak to aputsak; hmai hoi haita to a ban ah sinh moe, nawnto a caeh hoi.
7Y-sác bèn nói cùng Aùp-ra-ham, cha mình rằng: Hỡi Cha! Người đáp: Con ơi! cha đây. Y-sác nói: Củi đây, lửa đây, nhưng chiên con đâu có đặng làm của lễ thiêu?
7Issak mah ampa Abraham khaeah, Kam pa, tiah kawk. Abraham mah, Ka capa, haeah ka oh, tiah a naa. Issak mah, Hmai hoi thing loe a sin hoi boeh, toe hmai angbawnhaih sak hanah tuu caa loe naa ah maw oh? tiah a naa.
8Aùp-ra-ham rằng: Con ơi! chính Đức Chúa Trời sẽ sắm sẵn lấy chiên con đặng dùng làm của lễ thiêu; rồi cả hai cha con cứ đồng đi.
8Abraham mah, Ka capa, Hmai angbawnhaih sak hanah Sithaw angmah to tuu caa ah angpaek tih hmang, tiah a naa. To pacoengah nawnto caeh hoi poe.
9Họ đến chốn Đức Chúa Trời đã phán dạy; tại đó, Aùp-ra-ham lập bàn thờ, chất củi lên, trói Y-sác con mình lại, để lên đống củi trên bàn thờ.
9Sithaw mah thuih ih mae to phak hoi naah, Abraham mah to ahmuen ah hmaicam to sak, a nuiah thing to pahong moe, a capa Issak to qui hoi taoengh pacoengah, hmaicam nui ih thing nuiah pasongh.
10Aùp-ra-ham bèn giơ tay ra cầm lấy dao đặng giết con mình.
10To pacoengah Abraham mah ban payangh moe, a capa to hum hanah haita to a lak.
11Thiên sứ của Đức Giê-hô-va từ trên trời kêu xuống mà rằng: Hỡi Aùp-ra-ham, Aùp-ra-ham! Người thưa rằng: Có tôi đây.
11To naah van bang hoiah Angraeng ih van kami mah anih to, Abraham! Abraham! tiah kawk. Anih mah, Haeah ka oh, tiah a naa.
12Thiên sứ phán rằng: Đừng tra tay vào mình con trẻ và chớ làm chi hại đến nó; vì bây giờ ta biết rằng ngươi thật kính sợ Đức Chúa Trời, bởi cớ không tiếc với ta con ngươi, tức con một ngươi.
12Anih mah, Nawkta nuiah na ban phok hmah; anih nuiah tidoeh sah hmah; maeto khue na tawn ih na capa mataeng doeh paawthaih na tawn ai pongah, Sithaw na zit, tito ka panoek boeh, tiah a naa.
13Aùp-ra-ham nhướng mắt lên, xem thấy sau lưng một con chiên đực, sừng mắc trong bụi cây, bèn bắt con chiên đực đó dâng làm của lễ thiêu thay cho con mình.
13Abraham mah khet moe, doeng tahang naah, khenah, phroh kapring thungah takii kaman caeng, tuu tae to a hnuk; Abraham loe caeh moe, tuu tae to lak pacoengah, a capa zuengah hmai angbawnhaih to a sak.
14Aùp-ra-ham gọi chỗ đó là Giê-hô-va Di-rê. Bởi cớ ấy, ngày nay có tục ngữ rằng: Trên núi của Đức Giê-hô-va sẽ có sắm sẵn.
14To pongah Abraham mah to ahmuen to, Jehovah-jireh, tiah kawk; vaihni ni khoek to, Angraeng ih mae nuiah loe Angraeng mah na paek tih, tiah a thuih o.
15Thiên sứ của Đức Giê-hô-va từ trên trời kêu Aùp-ra-ham lần thứ nhì mà rằng:
15Van kami ih Angraeng mah Abraham to van hoiah kawk let bae.
16Đức Giê-hô-va phán rằng: Vì ngươi đã làm điều đó, không tiếc con ngươi, tức con một ngươi, thì ta lấy chính mình ta mà thề rằng:
16Nang loe maeto khue na tawnh ih na capa mataeng doeh paawthaih na tawn ai pongah, kaimah hoi kaimah lokkamhaih ka sak boeh, tiah Angraeng mah thuih;
17sẽ ban phước cho ngươi, thêm dòng dõi ngươi nhiều như sao trên trời, đông như cát bờ biển, và dòng dõi đó sẽ chiếm được cửa thành quân nghịch.
17tahamhoihaih kang paek moe, na caanawk to van ih cakaeh hoi tuipui taeng ih savuet zetto kang pungsak han; na caanawk mah misa ih vangpui khongkha to toep o tih;
18Bởi vì ngươi đã vâng theo lời dặn ta, nên các dân thế gian đều sẽ nhờ dòng dõi ngươi mà được phước.
18ka lok na tahngaih pongah, na caanawk rang hoiah long nui ih kaminawk boih tahamhoihaih hnu o tih, tiah a naa.
19Đoạn Aùp-ra-ham trở về nơi hai người đầy tớ; họ đứng dậy, đồng nhau đi về Bê-e-Sê-ba. Aùp-ra-ham cứ ở tại Bê-e-Sê-ba.
19To pacoengah Abraham loe angmah ih thendoeng hnik khaeah amlaem let; nihcae loe amsak o moe, Beersheba ah caeh o; Abraham loe Beersheba ah khosak.
20Sau các việc đó, người ta thuật lại với Aùp-ra-ham tin nầy rằng: Nầy, nàng Minh-ca cũng sanh con cho em ngươi, là Na-cô.
20To tiah hmuennawk oh pacoengah Abraham khaeah, Khenah, nam nawk Nahor ih zu, Milkah loe caa sak mangh;
21Con trưởng nam là Uùt-xơ, em trai là Bu-xơ, Kê-mu-ên, cha của A-ram;
21Huz loe calu ah oh, amnawk Buz, Aram ih ampa Kemuel,
22Kê-sết, Ha-xô, Phin-đát, Díp-láp và Bê-tu-ên;
22Khesed, Hazo, Pildash, Jidlaph hoi Bethuel cae to sak, tiah a thuih pae o.
23Bê-tu-ên là người sanh Rê-be-ca. Minh-ca sanh tám người con trai đó cho Na-cô, em của Aùp-ra-ham.
23Bethuel mah Rebekah to sak; Milkah mah Abraham amnawk Nahor hanah capa nongpa tazetto a sak pae.
24Còn người vợ nhỏ, tên là Rê-u-ma, cũng sanh con, là Tê-la, Ga-ham, Ta-hách và Ma-a-ca.
24A zula Reumah mah doeh Tebah, Gaham, Thahash hoi Maakah to sak pae.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.