Sáng
Chapter 23
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Sa-ra hưởng thọ được một trăm hai mươi bảy tuổi. Aáy là bao nhiêu năm của đời Sa-ra.
1Sarah loe saning cumvai, pumphae sarihto hing;
2Sa-ra qua đời tại Ki-ri-át-A-ra-ba, tức là Hếp-rôn, thuộc về xứ Ca-na-an. Aùp-ra-ham đến chịu tang cho Sa-ra và than khóc người.
2Sarah loe Kanaan prae Kirjath Arba (Hebron tiah doeh thuih) ah duek; Abraham loe Sarah pongah palungset moe qah.
3Đoạn, Aùp-ra-ham đứng dậy trước người chết mình và nói cùng dân họ Hếch rằng:
3To pacoengah Abraham loe kadueh a zu qok khae hoi angthawk moe, Hit caanawk khaeah lok a thuih, nihcae khaeah,
4Ta là một khách kiều ngụ trong vòng các ngươi; xin hãy cho một nơi mộ địa trong xứ các ngươi, để chôn người thác của ta.
4Kai loe nangcae salakah angvin ah ni ka oh; kadueh ka zu qok aphum hanah long ahmuen na qan o sak thoem ah, tiah a naa.
5Dân họ Hếch đáp rằng:
5Hit kaminawk mah Abraham khaeah,
6Lạy Chúa, xin hãy nghe chúng tôi: giữa chúng tôi, chúa tức là một quân trưởng của Đức Chúa Trời; hãy chôn người chết của chúa nơi mộ địa nào tốt hơn hết của chúng tôi. Trong bọn chúng tôi chẳng có ai tiếc mộ địa mình, đặng chôn người chết của chúa đâu.
6ka angraeng, Kaicae ih lok hae tahngai ah; nang loe kaicae salakah thacak angraeng capa ah na oh; na koeh ih ahmuen to qoi ah loe, qok to kaicae ih taprong salakah aphum ah; kadueh qok aphum hanah mi mah doeh taprong to paawt mak ai, tiah a naa o.
7Aùp-ra-ham bèn đứng dậy, sấp mình xuống trước mặt các dân của xứ, tức dân họ Hếch,
7To pacoengah Abraham loe angthawk moe, to prae thungah kaom Hit kaminawk hma ah akuep pae.
8mà nói rằng: Nếu các ngươi bằng lòng cho chôn người chết ta, thì hãy nghe lời, và cầu xin Eùp-rôn, con của Xô-ha giùm ta,
8Nihcae khaeah, Kadueh ka zu ih qok to ka mikhnuk ah aphum sak han nang koeh o haih nahaeloe, ka lok hae tahngai oh; Zohar capa Ephron mah,
9đặng người nhượng cho ta hang đá Mặc-bê-la, ở về tận đầu đồng người, để lại cho đúng giá, hầu cho ta được trong vòng các ngươi một nơi mộ địa.
9angmah ih lawk taengah kaom, Makpelah thlung khaw to, atho kating ah kai khaeah zawh hanah na hni pae oh, tiah a naa.
10Vả, Eùp-rôn, người Hê-tít, đang ngồi trong bọn dân họ Hếch, đáp lại cùng Aùp-ra-ham trước mặt dân họ Hếch vẫn nghe và trước mặt mọi người đến nơi cửa thành, mà rằng:
10To nathuem ah Ephron loe Hit kaminawk salakah anghnut; Hit kami Ephron loe vangpui khongkha thungah akun, Hit kami rangpui hmaa ah Abraham ih lok to pathim pae; anih mah,
11Không, thưa chúa, hãy nghe lời tôi: Hiện trước mặt dân tôi, tôi xin dâng cho chúa cánh đồng, và cũng dâng luôn cái hang đá ở trong đó nữa; hãy chôn người chết của chúa đi.
11ka angraeng, to tih na ai ni, ka lok hae tahngai ah; lawk to kang paek moe, lawk thungah kaom thlung khaw doeh kang paek; kaimah ih kaminawk hma ah nang han kang paek boeh, kadueh na zu ih qok to aphum lai ah, tiah a naa.
12Aùp-ra-ham sấp mình xuống trước mặt dân của xứ,
12Abraham mah to kaminawk hma ah akuep let moe,
13và nói lại cùng Eùp-rôn hiện trước mặt dân của xứ đang nghe, mà rằng: Xin hãy nghe, ta trả giá tiền cái đồng, hãy nhận lấy đi, thì ta mới chôn người chết ta,
13prae kaminawk mikhnuk ah Ephron khaeah, Na koeh nahaeloe, ka lok hae tahngai ah; lawk qanhaih atho to kang paek han; to ah qok ka phum thai hanah, atho hae na talawk paeh, tiah a naa.
14Eùp-rôn đáp rằng:
14Ephron mah Abraham khaeah,
15Thưa Chúa, hãy nghe lời tôi: một miếng đất giá đáng bốn trăm siếc-lơ bạc, mà tôi cùng chúa, thì có giá chi đâu? Xin hãy chôn người chết của chúa đi.
15ka angraeng, tahngai ah, to long loe phoisa shekel cumvai palito a ting; toe nang hoi kai salakah timaw angaih? Kadueh na zu ih qok to mah aphum laih, tiah a naa.
16Aùp-ra-ham nghe theo lời Eùp-rôn, trước mặt dân họ Hếch cân bốn trăm siếc-lơ bạc cho người, là bạc thông dụng nơi các tay buôn bán.
16Ephron ih lok to Abraham mah tapom moe, Hit kaminawk ih mikhnuk ah thuih ih lok baktih toengah, hmuen zaw kaminawk mah patoh ih tahhaih pongah, Ephron hanah phoisa cumvai palito a noek pae.
17Vậy, cái đồng của Eùp-rôn, tại Mặc-bê-la, nằm ngang Mam-rê, nghĩa là cái đồng ruộng hang đá, các cây cối ở trong và chung quanh theo giới hạn đồng,
17To pongah Mamre hma ah kaom, Makpelah ahmuen, Ephron lawk thung ih thlung khaw hoi thingkungnawk boih, a taengah kaom thingkungnawk boih to,
18đều trước mặt có các dân họ Hếch cùng mọi người đến cửa thành, nhận chắc cho Aùp-ra-ham làm sản nghiệp.
18vangpui khongkha thung akun Hit kaminawk boih mikhnuk ah Abraham ih hmuen ah oh.
19Sau các việc đó, Aùp-ra-ham chôn Sa-ra, vợ mình, trong hang đá của đồng Mặc-bê-la, nằm ngang Nam-rê tại Hếp-rôn, thuộc về xứ Ca-na-an.
19To pacoengah Abraham mah a zu sarah to Kanaan prae Mamre (Hebron) taengah kaom Makpelah lawk thung ih thlung khaw thungah aphum.
20Đồng và hang đá đều có các người họ Hếch nhận chắc, để lại cho Aùp-ra-ham dùng làm mộ địa.
20To pongah lawk hoi a thungah kaom thlung khaw to, Abraham ih taprong ah oh thai hanah, Hit kaminawk mah raihaih om ai ah paek o.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.