Sáng 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Đây là sách chép dòng dõi của A-đam. Ngày mà Đức Chúa Trời dựng nên loài người, thì Ngài làm nên loài người giống như Đức Chúa Trời;
1Adam ih caanawk anghumhaih kawng loe hae tiah oh. Sithaw mah kami sak naah, Sithaw angmah krang hoi kanghmong ah anih to sak.
2Ngài dựng nên người nam cùng người nữ, ban phước cho họ, và trong ngày đã dựng nên, đặt tên là người.
2Nongpa hoi nongpata to a sak moe, nihnik to tahamhoihaih paek; nihnik sak na niah nihnik ih ahmin to Adam, tiah ahmin paek.
3Vả, A-đam được một trăm ba mươi tuổi, sanh một con trai giống như hình tượng mình, đặt tên là Sết.
3Adam loe saning cumvai, qui thumto hing naah, angmah baktiah kaom, angmah krang hoi kanghmong capa maeto sak; anih ih ahmin to Seth, tiah a sak.
4Sau khi A-đam sanh Sết rồi, còn sống được tám trăm năm, sanh con trai con gái.
4Seth tapen pacoengah, Adam loe saning cumvai tazetto hing moe, kalah capa hoi canunawk doeh sak vop.
5Vậy, A-đam hưởng thọ được chín trăm ba mươi tuổi, rồi qua đời.
5Adam loe saning cumvai takawt, qui thumto hing pacoengah duek.
6Sết được một trăm năm tuổi, sanh Ê-nót.
6Seth loe saning cumvaito pacoeng, pangato hing naah, Enos to sak.
7Sau khi Sết sanh Ê-nót rồi, còn sống được tám trăm bảy năm, sanh con trai con gái.
7Enos tapen pacoengah, Seth loe saning cumvai tazet, pangato hing moe, kalah capa hoi canunawk doeh a sak vop.
8Vậy, Sết hưởng thọ được chín trăm mười hai tuổi, rồi qua đời.
8Seth loe saning cumvai takawt, hatlai hnetto hing pacoengah duek.
9Ê-nót được chín mươi tuổi, sanh Kê-nan.
9Enos loe saning qui takawtto hing naah, Kainan to sak;
10Sau khi Ê-nót sanh Kê-nan rồi, còn sống được tám trăm mười lăm năm, sanh con trai con gái.
10Enosh loe Kainan tapen pacoengah, saning cumvai tazet, hatlai pangato hing moe, kalah capa hoi canunawk doeh sak vop;
11Vậy, Ê-nót hưởng thọ được chín trăm năm tuổi, rồi qua đời.
11Enos loe saning cumvai takawt, pangato hing pacoengah duek.
12Kê-nan được bảy mươi tuổi, sanh Ma-ha-la-le.
12Kainan loe saning qui sarihto hing naah, Mahalalel to sak.
13Sau khi Kê-nan sanh Ma-ha-la-le rồi, còn sống được tám trăm bốn mươi năm, sanh con trai con gái.
13Mahalalel tapen pacoengah Kainan loe, saning cumvai tazet, qui palito hing moe, kalah capa hoi canunawk doeh a sak vop.
14Vậy, Kê-nan hưởng thọ được chín trăm mười tuổi, rồi qua đời.
14Kainan loe saning cumvai takawt, hato hing pacoengah duek.
15Ma-ha-la-le được sáu mươi lăm tuổi, sanh Giê-rệt.
15Mahalalel loe saning qui taruk, pangato hing naah, Jared to sak;
16Sau khi Ma-ha-la-le sanh Giê-rệt, còn sống được tám trăm ba mươi năm, sanh con trai con gái.
16Mahalalel loe Jared tapen pacoengah, saning cumvai tazet, qui thumto hing moe, kalah capa hoi canunawk doeh sak vop.
17Vậy, Ma-ha-la-le hưởng thọ được tám trăm chín mươi lăm tuổi, rồi qua đời.
17Mahalel loe saning cumvai tazet, qui takawt, pangato hing pacoengah duek.
18Giê-rệt được một trăm sáu mươi hai tuổi, sanh Hê-nóc.
18Jared loe saning cumvai qui taruk, hnetto hing naah, Enok to sak.
19Sau khi Giê-rệt sanh Hê-nóc rồi, còn sống được tám trăm năm, sanh con trai con gái.
19Jared loe Enok tapen pacoengah, saning cumvai tazetto hing moe, kalah capa hoi canunawk doeh sak vop.
20Vậy, Giê-rệt hưởng thọ được chín trăm sáu mươi hai tuổi, rồi qua đời.
20Jared loe saning cumvai takawt, qui taruk, hnetto hing pacoengah duek.
21Hê-nóc được sáu mươi lăm tuổi, sanh Mê-tu-sê-la.
21Enok loe saning qui tarukto pacoeng, saning pangato hing naah, Methuselah to sak.
22Sau khi Hê-nóc sanh Mê-tu-sê-la rồi, đồng đi cùng Đức Chúa Trời trong ba trăm năm, sanh con trai con gái.
22Enok loe Methuselah tapen pacoengah, saning cumvai thumto thung Sithaw hoi nawnto lam caeh; to pacoengah doeh kalah capa hoi canunawk to sak vop.
23Vậy Hê-nóc hưởng thọ được ban trăm sáu mươi lăm tuổi.
23Enok loe saning cumvai thum, qui tarukto pacoeng, pangato hing.
24Hê-nóc đồng đi cùng Đức Chúa Trời, rồi mất biệt, bởi vì Đức Chúa Trời tiếp người đi.
24Enok loe Sithaw hoi nawnto lam caeh pacoengah, Sithaw mah lak ving boeh pongah, om ai boeh.
25Mê-tu-sê-la được một trăm tám mươi bảy tuổi, sanh Lê-méc.
25Methuselah loe saning cumvai qui tazetto pacoeng, sarihto hing naah, Lamek to sak.
26Sau khi Mê-tu-sê-la sanh Lê-méc rồi, còn sống được bảy trăm tám mươi hai năm, sanh con trai con gái.
26Methuselah loe Lamek tapen pacoengah, saning cumvai sarih, qui tazet, hnetto hing moe, kalah capa hoi canunawk doeh sak vop.
27Vậy, Mê-tu-sê-la hưởng thọ được chín trăm sáu mươi chín tuổi, rồi qua đời.
27Methuselah loe saning cumvai takawt, qui taruk, saning takawtto hing pacoengah duek.
28Lê-méc được một trăm tám mươi hai tuổi, sanh một trai,
28Lamek loe saning cumvai qui tazet, hnetto hing naah, capa maeto sak;
29Đặt tên là Nô-ê, mà nói rằng: Đứa nầy sẽ an ủi lòng ta về công việc và về sự nhọc nhằn mà đất bắt tay ta phải làm, là đất Đức Giê-hô-va đã rủa sả.
29Angraeng mah tangoeng ih long ah, ban hoi toksak patangh naah, anih mah monghaih na paek tih, tiah a poek pongah anih ih ahmin to Noah, tiah sak.
30Sau khi Lê-méc sanh Nô-ê rồi, còn sống được năm trăm chín mươi lăm năm, sanh con trai con gái.
30Lamek loe Noah tapen pacoeng, saning cumvai panga, qui takawt, pangato hing moe, kalah capa hoi canunawk doeh sak vop.
31Vậy, Lê-méc hưởng thọ được bảy trăm bảy mươi bảy tuổi, rồi qua đời.
31Lamek loe saning cumvai sarih, qui sarih, sarihto hing pacoengah duek.
32Còn Nô-ê, khi đến năm trăm tuổi, sanh Sem Cham và Gia-phết.
32Noah loe saning cumvai pangato hing naah, Shem, Ham hoi Japheth to sak.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.