Sáng
Chapter 5
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Lutherbibel 1912
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Lutherbibel 1912
1Đây là sách chép dòng dõi của A-đam. Ngày mà Đức Chúa Trời dựng nên loài người, thì Ngài làm nên loài người giống như Đức Chúa Trời;
1Dies ist das Buch von des Menschen Geschlecht. Da Gott den Menschen schuf, machte er ihn nach dem Bilde Gottes;
2Ngài dựng nên người nam cùng người nữ, ban phước cho họ, và trong ngày đã dựng nên, đặt tên là người.
2und schuf sie einen Mann und ein Weib und segnete sie und hieß ihren Namen Mensch zur Zeit, da sie geschaffen wurden.
3Vả, A-đam được một trăm ba mươi tuổi, sanh một con trai giống như hình tượng mình, đặt tên là Sết.
3Und Adam war hundertunddreißig Jahre alt und zeugte einen Sohn, der seinem Bild ähnlich war und hieß ihn Seth
4Sau khi A-đam sanh Sết rồi, còn sống được tám trăm năm, sanh con trai con gái.
4und lebte darnach achthundert Jahre und zeugte Söhne und Töchter;
5Vậy, A-đam hưởng thọ được chín trăm ba mươi tuổi, rồi qua đời.
5daß sein ganzes Alter ward neunhundertunddreißig Jahre, und starb.
6Sết được một trăm năm tuổi, sanh Ê-nót.
6Seth war hundertundfünf Jahre alt und zeugte Enos
7Sau khi Sết sanh Ê-nót rồi, còn sống được tám trăm bảy năm, sanh con trai con gái.
7und lebte darnach achthundertundsieben Jahre und zeugte Söhne und Töchter;
8Vậy, Sết hưởng thọ được chín trăm mười hai tuổi, rồi qua đời.
8daß sein ganzes Alter ward neunhundertundzwölf Jahre, und starb.
9Ê-nót được chín mươi tuổi, sanh Kê-nan.
9Enos war neunzig Jahre alt und zeugte Kenan
10Sau khi Ê-nót sanh Kê-nan rồi, còn sống được tám trăm mười lăm năm, sanh con trai con gái.
10und lebte darnach achthundertundfünzig Jahre und zeugte Söhne und Töchter;
11Vậy, Ê-nót hưởng thọ được chín trăm năm tuổi, rồi qua đời.
11daß sein ganzes Alter ward neunhundertundfünf Jahre, und starb.
12Kê-nan được bảy mươi tuổi, sanh Ma-ha-la-le.
12Kenan war siebzig Jahre alt und zeugte Mahalaleel
13Sau khi Kê-nan sanh Ma-ha-la-le rồi, còn sống được tám trăm bốn mươi năm, sanh con trai con gái.
13und lebte darnach achthundertundvierzig Jahre und zeugte Söhne und Töchter;
14Vậy, Kê-nan hưởng thọ được chín trăm mười tuổi, rồi qua đời.
14daß sein ganzes Alter ward neunhundertundzehn Jahre, und starb.
15Ma-ha-la-le được sáu mươi lăm tuổi, sanh Giê-rệt.
15Mahalaleel war fünfundsechzig Jahre und zeugte Jared
16Sau khi Ma-ha-la-le sanh Giê-rệt, còn sống được tám trăm ba mươi năm, sanh con trai con gái.
16und lebte darnach achthundertunddreißig Jahre und zeugte Söhne und Töchter;
17Vậy, Ma-ha-la-le hưởng thọ được tám trăm chín mươi lăm tuổi, rồi qua đời.
17daß sein ganzes Alter ward achthundert und fünfundneunzig Jahre, und starb.
18Giê-rệt được một trăm sáu mươi hai tuổi, sanh Hê-nóc.
18Jared war hundertzweiundsechzig Jahre alt und zeugte Henoch
19Sau khi Giê-rệt sanh Hê-nóc rồi, còn sống được tám trăm năm, sanh con trai con gái.
19und er lebte darnach achthundert Jahre und zeugte Söhne und Töchter;
20Vậy, Giê-rệt hưởng thọ được chín trăm sáu mươi hai tuổi, rồi qua đời.
20daß sein ganzes Alter ward neunhundert und zweiundsechzig Jahre, und starb.
21Hê-nóc được sáu mươi lăm tuổi, sanh Mê-tu-sê-la.
21Henoch war fünfundsechzig Jahre alt und zeugte Methusalah.
22Sau khi Hê-nóc sanh Mê-tu-sê-la rồi, đồng đi cùng Đức Chúa Trời trong ba trăm năm, sanh con trai con gái.
22Und nachdem er Methusalah gezeugt hatte, blieb er in einem göttlichen Leben dreihundert Jahre und zeugte Söhne und Töchter;
23Vậy Hê-nóc hưởng thọ được ban trăm sáu mươi lăm tuổi.
23daß sein ganzes Alter ward dreihundertfünfundsechzig Jahre.
24Hê-nóc đồng đi cùng Đức Chúa Trời, rồi mất biệt, bởi vì Đức Chúa Trời tiếp người đi.
24Und dieweil er ein göttliches Leben führte, nahm ihn Gott hinweg, und er ward nicht mehr gesehen.
25Mê-tu-sê-la được một trăm tám mươi bảy tuổi, sanh Lê-méc.
25Methusalah war hundertsiebenundachtzig Jahre alt und zeugte Lamech
26Sau khi Mê-tu-sê-la sanh Lê-méc rồi, còn sống được bảy trăm tám mươi hai năm, sanh con trai con gái.
26und lebte darnach siebenhundert und zweiundachtzig Jahre und zeugte Söhne und Töchter;
27Vậy, Mê-tu-sê-la hưởng thọ được chín trăm sáu mươi chín tuổi, rồi qua đời.
27daß sein ganzes Alter ward neunhundert und neunundsechzig Jahre, und starb.
28Lê-méc được một trăm tám mươi hai tuổi, sanh một trai,
28Lamech war hundertzweiundachtzig Jahre alt und zeugte einen Sohn
29Đặt tên là Nô-ê, mà nói rằng: Đứa nầy sẽ an ủi lòng ta về công việc và về sự nhọc nhằn mà đất bắt tay ta phải làm, là đất Đức Giê-hô-va đã rủa sả.
29und hieß ihn Noah und sprach: Der wird uns trösten in unsrer Mühe und Arbeit auf der Erde, die der HERR verflucht hat.
30Sau khi Lê-méc sanh Nô-ê rồi, còn sống được năm trăm chín mươi lăm năm, sanh con trai con gái.
30Darnach lebte er fünfhundert und fünfundneunzig Jahre und zeugte Söhne und Töchter;
31Vậy, Lê-méc hưởng thọ được bảy trăm bảy mươi bảy tuổi, rồi qua đời.
31daß sein ganzes Alter ward siebenhundert siebenundsiebzig Jahre, und starb.
32Còn Nô-ê, khi đến năm trăm tuổi, sanh Sem Cham và Gia-phết.
32Noah war fünfhundert Jahre alt und zeugte Sem, Ham und Japheth.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.