Sáng 36
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Đây là dòng dõi của Ê-sau, tức là Ê-đôm vậy.
1Edom tiah kawk ih Esau ih caanawk kawng loe hae tiah oh.
2Ê-sau cưới các vợ trong bọn con gái xứ Ca-na-an, là A-đa, con gái Ê-lôn, người Hê-tít; Ô-hô-li-ba-ma, con gái A-na, cháu ngoại của Xi-bê-ôn, người Hê-vít,
2Esau loe Kanaan tanuhnawk to zu ah lak moe, Hit acaeng Elon canu Adah, Hiv acaeng Zibeon ih canu patoeng, Anah ih canu Aholibamah doeh zu ah lak;
3cùng Bách-mát, con gái ỗch-ma-ên, và là em gái của Nê-ba-giốt.
3Ishmael canu, Nebajoth ih tanuh, Bashemath doeh zu ah a lak bae vop.
4A-đa sanh Ê-li-pha cho Ê-sau; Bách-mát sanh Rê-u-ên;
4Adah mah Esau hanah Eliphaz to sak pae moe, Bashemath mah Reuel to sak pae;
5còn Ô-hô-li-ba-ma sanh Giê-úc, Gia-lam và Cô-ra. Aáy đó là các con trai của Ê-sau sanh tại xứ Ca-na-an.
5Aholibamah mah Jeush, Jaalam hoi Korah to sak; hae kaminawk loe Kanaan prae ah sak ih, Esau ih capa ah oh o.
6Ê-sau dẫn các vợ, con trai, con gái mình, mọi người nhà, các bầy chiên, lục-súc, và tài vật mình đã gây dựng tại xứ Ca-na-an, dời qua xứ khác, cách xa Gia-cốp, em mình.
6Esau loe a zunawk, a capanawk hoi a canunawk, a imthung ah kaom kaminawk boih, angmah ih maitawnawk boih, moinawk boih hoi Kanaan prae ah hnuk ih hmuennawk to sinh boih moe, amnawk Jakob hoi angthla kuehaih ahmuen ah angpuen.
7Vả, vì cớ hai anh em của cải nhiều, bầy súc vật đông, xứ đang kiều ngụ không đủ đất dùng nữa, nên ở chung nhau chẳng được.
7A tawnh ih hmuennawk loe pop hmoek boeh pongah, ahmuen maeto ah nawnto oh hmaek han angcoeng ai boeh; nihnik ohhaih ahmuen loe a tawnh hoi ih moinawk pacah han khawt ai boeh.
8Vậy, Ê-sau, tức là Ê-đôm, ở trên núi Sê-i-rơ.
8To pongah Edom tiah kawk ih Esau loe Seir mae ah khosak.
9Đây là dòng dõi Ê-sau, tổ phụ dân Ê-đôm, ở trên núi Sê-i-rơ.
9Seir mae ah kaom Edom kaminawk ih ampa ah kaom, Esau ih caanawk loe hae tiah oh;
10Đây là tên các con trai Ê-sau: A-đa-vợ người, sanh Ê-li-pha; Bách-mát, cũng vợ người, sanh Rê-u-ên.
10Esau caanawk ih ahmin loe, Eliphaz, anih loe Esau ih zu Adah capa ah oh moe, Reuel loe Esau ih zu Bashemath ih capa ah oh.
11Con trai của Ê-li-pha là Thê-ma, Ô-ma, Xê-phô, Ga-tham và Kê-na.
11Eliphaz ih caanawk loe, Teman, Omar, Zepho, Gatam hoi Kenaz.
12Thim-na, vợ lẽ Ê-li-pha, con trai của Ê-sau, sanh A-ma-léc cho người. Đó là cháu của A-đa, vợ Ê-sau.
12Esau capa Eliphaz mah Timna to zula ah lak let, anih mah Amalek to sak pae; hae kaminawk loe Esau ih zu Adah mah sak ih caa ah oh o.
13Còn đây là con trai của Rê-u-ên: Na-hát, Xê-rách, Sam-ma và Mích-xa. Aáy là các cháu của Bách-mát, cũng vợ Ê-sau.
13Reuel ih caanawk loe Nahath, Zerah, Shammah hoi Mizzah; hae kaminawk loe Esau zu Bashemath ih caa ah oh o.
14Và mấy người nầy là con trai của Ô-hô-li-ba-ma, vợ của Ê-sau, con gái A-na, cháu ngoại Xi-bê-ôn. Nàng sanh cho Ê-sau Giê-úc, Gia-lam, và Cô-ra.
14Zibeon ih canu Anah, Anah ih canu hoi Esau ih zu, Aholibamah mah Esau han sak pae ih caanawk loe Jeush, Jaalam hoi Korah.
15Đây là các trưởng tộc trong vòng con cháu Ê-sau: Các con trai Ê-li-pha con trưởng nam của Ê-sau, là trưởng tộc Thê-man, trưởng tộc Ô-ma, trưởng tộc Xê-phô, trưởng tộc Kê-na,
15Esau ih caanawk thungah angraeng acaeng ah kaom kaminawk loe, Esau ih calu Eliphaz ih caanawk thung hoiah Teman, Omar, Zepho hoi Kenaz,
16trưởng tộc Cô-ra, trưởng tộc Ga-tham, và trưởng tộc A-ma-léc. Đó là các trưởng tộc do nơi Ê-li-pha sanh tại xứ Ê-đôm, và là các cháu của A-đa.
16Korah, Gatam hoi Amalek; hae kaminawk loe Edom prae thungah Eliphaz mah sak ih caa ah oh o moe, Adah ih caa patoeng ah oh o.
17Đây là các con trai của Rê-u-ên, con Ê-sau: trưởng tộc Na-hát, trưởng tộc Xê-rách, trưởng tộc Sam-ma, và trưởng tộc Mích-xa. Đó là các trưởng tộc do nơi Rê-u-ên sanh ra tại xứ Ê-đôm, và là các cháu của Bách-mát.
17Esau capa Reuel ih caanawk loe Nahath, Zerah, Shammah hoi Mizzah; hae kaminawk loe Edom prae thungah Reuel mah sak ih caa ah oh o moe, Esau ih zu Bashemath ih caa ah oh o.
18Đây là các con trai của Ô-hô-li-ba-ma, vợ Ê-sau: trưởng tộc Giê-úc, trưởng tộc Gia-lam, và trưởng tộc Cô-ra. Đó là mấy trưởng tộc do Ô-hô-li-ba-ma, vợ Ê-sau, con gái của A-na, sanh ra.
18Esau zu Aholibamah ih capanawk loe Jeush, Jaalam hoi Korah; hae kaminawk loe Anah canu, Esau zu Aholibamah ih caa ah oh o.
19Aáy là các con trai của Ê-sau, tức là Ê-đôm, và đó là mấy trưởng tộc của họ.
19Hae kaminawk loe Edom, tiah kawk ih Esau ih caa ah oh o moe, angmacae zaehoikung lu koek ah ah oh o.
20Đây là các con trai của Sê-i-rơ, người Hô-rít, thuở xưa ở tại xứ đó: Lô-than, Sô-banh, Xi-bê-ôn, A-na,
20Hae kaminawk loe Hor acaeng Seir ih caa ah oh o; to prae thung ah kaom kaminawk loe Lotan, Shobal, Zibeon, Anah,
21Đi-sôn, Eùt-xe, và Đi-san. Đó là mấy con trai của Sê-i-rơ, trưởng tộc dân Hô-rít, ở tại xứ Ê-đôm.
21Dishon, Ezer hoi Dishan; hae kaminawk loe Edom prae thungah kaom, Hor caphung thungah, angraeng acaeng ah kaom Seir ih capa ah oh o.
22Các con trai của Lô-than là Hô-ri và Hê-man; còn Thim-na là em gái Lô-than.
22Lotan capanawk loe, Hori hoi Hemam; Timna loe Lotan ih tanuh ah oh.
23Đây là các con trai của Sô-banh: Anh-van, Ma-na-hát, Ê-banh, Sê-phô, và Ô-nam.
23Shobal capanawk loe Alvan, Manahath, Ebal, Shepho hoi Onam.
24Đây là các con trai của Xi-bê-ôn: Ai-gia và A-na. Aáy là A-na có tìm đặng suối nước sôi nơi đồng vắng, trong khi chăn lừa cho Xi-bê-ôn, cha nàng.
24Zibeon ih caanawk loe Ajah hoi Anah; hae Anah loe praezaek ah ampa Zibeon ih laa hrangnawk to toep pae naah, kabae tuipuek hnukung ah oh.
25Đây là con cái của A-na: Đi-sôn và Ô-hô-li-ba-ma, con gái người.
25Anah ih caanawk loe Dishon hoi Aholibamah.
26Đây là con trai của Đi-sôn: Hem-đan, Eách-ban, Dít-ran và Kê-ran.
26Dishon ih caanawk loe Hemdan, Eshban, Ithran hoi Keran.
27Đây là con trai của Eùt-xe: Binh-han, Xa-van và A-can.
27Ezer ih caanawk loe Bilhan, Zaavan hoi Akan.
28Đây là con trai của Đi-san: Uùt-sơ và A-ran.
28Dishan ih caanawk loe Uz hoi Aran.
29Còn đây là các trưởng tộc dân Hô-rít: trưởng tộc Lô-than, trưởng tộc Sô-banh, trưởng tộc Xi-bê-ôn, trưởng tộc A-na,
29Hor acaeng thung ih zaehoikung lu koek loe Lotan, Shobal, Zibeon, Anah,
30trưởng tộc Đi-sôn, trưởng tộc Eùt-xe, và trưởng tộc Đi-san. Đó là các trưởng tộc của dân Hô-rít, ở tại xứ Sê-i-rơ.
30Dishon, Ezer hoi Dishan; hae kaminawk loe ukkung angraeng, Hor ih acaeng ah oh o moe, Seir prae thungah ukkung angraeng ah oh o.
31Trước khi dân Y-sơ-ra-ên chưa có một vua nào cai trị, thì đây là các vua trị vì xứ Ê-đôm;
31Hae kaminawk loe Israel ukkung siangpahrang om ai naah, Edom prae thungah siangpahrang ah oh o.
32Bê-la, con trai Bê-ô, trì vì xứ Ê-đôm; tên thành người là Đin-ha-ba.
32Beor capa Bela loe Edom siangpahrang ah oh; anih ih vangpui ahmin loe Dinhabah.
33Vua Bê-la băng, Giô-báp, con trai Xê-rách, người Bốt-ra, lên kế vị.
33Bela duek pacoengah, anih zuengah Bozrah ah kaom, Zerah capa Jobab to siangpahrang ah oh.
34Vua Giô-báp băng, Hu-sam, người xứ Thê-man, lên kế vị.
34Jobab duek pacoengah, anih zuengah Temani prae ih Husham to siangpahrang ah oh.
35Vua Hu-sam băng, Ha-đát, con trai Bê-đát, lên kế vị. Aáy là vua nầy đánh thắng dân Ma-đi-an tại đồng Mô-áp; và tên thành người là A-vít.
35Husham duek pacoengah, anih zuengah Moab prae thungah Midian kaminawk pazawkkung, Bedad capa Hadad to siangpahrang ah oh; anih ih vangpui ahmin loe Avith.
36Vua Ha-đát băng, Sam-la, người Ma-rê-ca lên kế vị.
36Hadad duek pacoengah, anih zuengah Masrekah ih Samlah to siangpahrang ah oh.
37Vua Sam-la băng, Sau-lơ, người Rê-hô-bốt ở trên mé sông, lên kế vị.
37Samlah duek pacoengah, anih zuengah vapui taengah kaom, Rehoboth ih Shaul to siangpahrang ah oh.
38Vua Sau-lơ băng, Ba-anh-Ha-nan, con trai Aïc-bồ, lên kế vị.
38Shaul duek pacoengah, anih zuengah Akhor capa Baalhanan to siangpahrang ah oh.
39vua Ba-anh-Ha-nan băng, Ha-đa lên kế vị. Tên thành người là Ba-u; vợ người là Mê-hê-ta-bê-ên, con gái của Mát-rết, cháu ngoại Mê-xa-háp.
39Akhor capa Baalhanan duek pacoengah, anih zuengah Hadar to siangpahrang ah oh; anih ih vangpui ahmin loe Pau; anih ih zu hmin loe Mehezahab canu Matred, Matred ih canu Mehetabel.
40Đây là các trưởng tộc do nơi Ê-sau sanh ra, kể theo chi tộc, địa hạt và tên mình: trưởng tộc Thim-na, trưởng tộc Anh-va, trưởng tộc Giê-hết,
40Esau hoi anghum tathuk angraeng acaengnawk loe, angmacae imthung takoh, angmacae ohhaih ahmuen baktiah paek ih ahminawk loe Timnah, Alvah, Jetheth,
41trưởng tộc Ô-hô-li-ba-ma, trưởng tộc Ê-la, trưởng tộc Phi-nôn,
41Aholibamah, Elah, Pinon,
42trưởng tộc Kê-na, trưởng tộc Thê-man, trưởng tộc Mép-xa,
42Kenaz, Teman, Mibzar,
43trưởng tộc Mác-đi-ên và trưởng tộc Y-ram. Đó là các trưởng tộc của Ê-đôm, tùy theo nhà ở trong xứ của họ. Tổ phụ của dân Ê-đôm là Ê-sau.
43Magdiel hoi Iram cae hae ni; hae kaminawk loe angmacae ohhaih ahmuen baktih toengah Edom ukkung angraeng acaeng ah oh o; Esau loe Edom kaminawk ih ampa ah oh.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.