Sáng 38
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Trong lúc đó, Giu-đa, lìa xa các anh em mình, đến ở cùng một người A-đu-lam, tên là Hi-ra.
1To naah Judah loe angmah ih nawkamyanawk to caehtaak moe, Adullam acaeng Hirah khaeah caeh tathuk.
2Tại đó, Giu-đa thấy con gái của một người Ca-na-an, tên là Su-a, bèn cưới làm vợ, và ăn ở cùng nàng.
2Judah mah to ah Kanaan acaeng Shuah canu to hnuk, anih to zu ah lak moe, a iih haih.
3Nàng thọ thai, sanh được một con trai, đặt tên là Ê-rơ.
3Nongpata loe zokpomh moe, capa maeto sak; anih to Er, tiah ahmin phui.
4Nàng thọ thai nữa, sanh được một con trai đặt tên là Ô-nan;
4Nongpata loe zokpomh let moe, capa maeto sak, anih to Onan, tiah ahmin sak.
5lại sanh thêm một con trai, đặt tên là Sê-la. Vả, lúc vợ sanh sản, thì Giu-đa ngụ tại Kê-xíp.
5Anih loe zokpomh let bae moe, capa maeto sak, anih to Shelah, tiah ahmin sak; to capa loe Kezib vangpui ah oh naah tapen.
6Giu-đa cưới cho Ê-rơ, con trưởng nam, một người vợ tên là Ta-ma.
6Judah mah a calu, Er hanah zu lak pae; anih ih ahmin loe Tamar.
7Nhưng Ê-rơ độc ác trước mặt Đức Giê-hô-va, nên Ngài giết người đi.
7Toe Judah ih calu Er loe, Angraeng mikhnuk ah kahoih ai kami ah oh; to pongah anih to Angraeng mah dueksak ving.
8Giu-đa bèn biểu Ô-nan rằng: Con hãy lại gần vợ anh con, kết bạn cùng nàng như em chồng, đặng nối dòng dõi cho anh.
8To naah Judah mah Onan khaeah, nam ya ih zu khaeah caeh ah, anih to zu haih ah loe nam ya han caa sah paeh, tiah a naa.
9Ô-nan biết rằng dòng dõi nầy sẽ chẳng thuộc về mình, nên đang khi đến cùng nàng, thì làm rơi rớt xuống đất, để đừng sanh dòng dõi cho anh.
9Anih hoi sak ih caa loe angmah ih caa ah om mak ai, tito Onan mah panoek naah, am ya han caa sak pae han koeh ai pongah, amya ih zu khaeah iih naah, angmah ih atii to tasa bangah pathok ving.
10Nhưng điều người làm vậy không đẹp lòng Đức Giê-hô-va, nên Ngài cũng giết người luôn đi.
10To tiah sak ih hmuen to Angraeng mah koeh ai; to pongah anih doeh dueksak.
11Đoạn, Giu-đa biểu Ta-ma, dâu mình, rằng: Hãy về ở góa bên nhà cha con, cho đến chừng nào Sê-la, con trai cha, sẽ trở nên khôn lớn. Vì người nói rằng: Chúng ta hãy coi chừng, e khi nó cũng chết như hai anh nó chăng. Ta-ma bèn đi về ở nhà cha mình.
11To pongah Judah mah angmah ih langah Tamar khaeah, Ka capa Shelah thendoeng ai karoek to nam pa im ah hmai ah, tiah a naa. Anih doeh amya hnik baktiah dueh moeng tih, tiah a poek. To pongah Tamar loe amlaem moe, ampa im ah a hmaih.
12Ngày qua tháng lại, con gái của Su-a, vợ Giu-đa, qua đời. Khi đã nguôi lòng, thì Giu-đa đi cùng bạn là Hi-ra, người A-đu-lam, lên đến nơi mấy thợ hớt lông chiên mình, tại Thim-na.
12Nasetto maw oh pacoengah Shuah canu, Judah ih zu to duek; Judah palungsae dip pacoengah loe angmah ih tuu mui aat kaminawk khaeah, Adullam acaeng angmah ih ampui Hirah hoi nawnto Timnah vangpui ah caeh.
13Người ta cho nàng Ta-ma hay điều đó mà rằng: Nầy, ông gia ngươi đi lên Thim-na đặng hớt lông chiên.
13To naah nam qang loe tuu mui aah hanah Timnah vangpui ah caeh, tiah Tamar khaeah thuih pae o.
14Nàng bèn cổi áo góa bụa mình ra lấy lúp che mặt, và bao phủ mình lại, rồi ngồi trước cửa thành Ê-na-im, bên con đường đi về Thim-na; làm vậy là vì nàng đã thấy Sê-la khôn lớn rồi, nhưng họ không gả mình cho chàng làm vợ.
14To naah lamhmai khukbuen to angkhring moe, a mikhmai to khuk khoep, a lu to zaeng pacoengah Timnah vangpui caehhaih loklam ah kaom, Enaim akunhaih khongkha taengah anghnut; Shelah loe thendoeng boeh, toe anih to zusak han koeh ai, tito a langah mah panoek.
15Giu-đa thấy nàng, cho là một kỵ nữ, vì nàng che mặt,
15Judah mah anih to hnuk naah, mikhmai to khuk khoep pongah, tangzat zaw nongpata mue, tiah a poek.
16bèn lại gần mà nói rằng: Hãy cho ta đến cùng nàng; vì cớ ngươi không biết nàng là dâu mình. Nàng đáp rằng: Ngươi sẽ cho tôi món chi đặng đi đến cùng tôi?
16(To nongpata loe angmah ih langah ni, tito panoek ai) pongah, anih khaeah loklam taengah caeh moe, Nang khaeah na iipsak ah, tiah a naa. Nongpata mah kai nang iih haih nahaeloe, timaw nang paek han? tiah a naa.
17Đáp rằng: Ta sẽ gởi cho nàng một con dê con của bầy ta. Nàng hỏi: Người sẽ cho tôi một của chi làm tin, cho đến chừng nào sẽ gởi con dê?
17Anih mah, Maeh caa to kang pat han, tiah a naa. Nongpata mah to tiah nahaeloe to hmuen nang pat ai nathung ah hmuen maeto ka ban ah nang koeng thai tih maw? tiah a naa let.
18Đáp rằng: Ta sẽ cho nàng của chi làm tin bây giờ? Nàng đáp: Con dấu, dây và cây gậy của người đang cầm nơi tay. Người liền cho, đi lại cùng nàng; nàng thọ thai vì người vậy. Đoạn, nàng đứng dậy mà đi,
18Nongpa mah tih hmuen maw kang koeng han loe? tiah a naa. Nongpata mah, Nangmah ih bantuek, banlakok hoi cunghet, tiah a naa. Anih mah to hmuennawk to nongpata hanah paek pacoengah, anih to a iih haih, to pongah nongpata loe zokpomh.
19cổi lúp ra và mặc quần áo góa bụa lại.
19To pacoengah nongpata loe angthawk moe, a caeh, anih mah mikhmai khukhaih kahni to angkhring moe, lamhmai khukbuen to angkhuk let.
20Giu-đa cậy bạn A-đu-lam mình đem cho con dê con đặng chuộc mấy vật tin nơi tay người đàn bà nầy; nhưng tìm nàng chẳng thấy.
20Judah mah nongpata khaeah suek ih hmuennawk to lak let hanah koeh pongah, angmah ih ampui Adullam acaeng khaeah maeh caa to a pat pae; toe anih mah nongpata to hnu ai boeh.
21Bạn bèn hỏi dân tại nơi nàng ở rằng: Người kỵ nữ khi trước ở ngoài đường nơi cửa thành Ê-na-im đâu rồi? Họ đáp rằng: ỳ đây chẳng có một kỵ nữ nào hết.
21To naah to ahmuen ah kaom kaminawk khaeah, Enaim lam taengah kaom tangzat zaw nongpata loe naa ah maw oh? tiah a dueng. Nihcae mah, Haeah tangzat zaw nongpata om ai bae, tiah a naa o.
22Bạn bèn trở về Giu-đa mà rằng: Tôi kiếm nàng không đặng; và dân nơi đó có nói: ở đây chẳng có một kỵ nữ nào.
22Anih loe Judah khaeah amlaem let moe, To nongpata to ka hnu ai boeh; to ah kaom kaminawk mah doeh haeah tangzat zaw kami om ai, tiah ang naa o, tiah a thuih pae.
23Giu-đa rằng: Nầy, tôi đã gởi dê con đến, mà bạn tìm chẳng thấy nàng; vậy, để cho nàng giữ lấy của tin đó, chẳng nên gây điều nhơ nhuốc cho chúng ta.
23To naah Judah mah, Khenah, hae maeh caa hae ka pat pae, toe nongpata to na hnu ai boeh pongah, nongpata mah to ih hmuennawk to angmah han la nasoe, to tih ai nahaeloe azat apaw hoi moeng tih boeh, tiah a naa.
24Cách chừng ba tháng sau, người ta có học lại cùng Giu-đa rằng: Ta-ma, dâu ngươi, đã làm kỵ nữ, và vì nông nổi đó, nàng đã hoang-thai. Giu-đa đáp: Hãy đem nó ra thiêu đi.
24Khrah thumto oh pacoengah, Na langah Tamar loe tangzat zawh moe, vaihi zokpom boeh, tiah Judah khaeah thuih pae o. Judah mah, Nongpata to angzo o haih loe hmai hoiah qoeng oh, tiah a naa.
25Đang khi người ta đem nàng ra, thì nàng sai đến nói cùng ông gia rằng: Xin cha hãy nhìn lại con dấu, dây và gậy nầy là của ai. Tôi thọ thai do nơi người mà có các vật nầy.
25Anih to angzoh o haih naah, Tamar mah amqang khaeah angmah ih bantuek, banlakok hoi cunghetnawk to thaksak, hae hmuen tawnkung mah kai zok angpomsak, tiah a naa. To pacoengah, khenah, bantuek, banlakok hoi cunghet loe mi ih maw, na panoek maw? tiah a naa.
26Giu-đa nhìn biết mấy món đó, bèn nói rằng: Nàng phải hơn ta, vì ta không đưa Sê-la, con trai ta, cho nàng. Đoạn, người không ăn ở cùng nàng nữa.
26Judah mah to hmuennawk to panoek naah, Ka capa Shelah ka zusak ai pongah, anih loe kai pongah toeng kue, tiah thuih. To pacoengah loe anih to iip haih let ai boeh.
27Đến kỳ sanh nở, nầy trong bụng nàng có thai đôi.
27Khenah, nawkta ohhaih tue phak naah loe, anih ih zok thungah caa hnetto angphae.
28Đang lúc sanh nở, một trong hai đứa đưa tay ra trước; bà mụ bắt lấy tay buộc một sợi chỉ điều, và nói rằng: Đứa nầy ra trước.
28Caa tapen naah nawkta maeto loe a ban tasa bangah payangh, Caa omsakkung mah hae kami hae tapen hmaloe, tiah thuih moe, nawkta ih ban to tlangqui kathim hoiah zaeng pae.
29Nhưng nó rút tay vào, thì đây, anh nó lại ra. Bà mụ nói rằng: Mầy, tông rách dường nầy! Họ đặt tên là Phê-rết.
29Toe ban to azuh let moe, anih ih amnawk to tapen lat; to naah nawkta omsakkung mah, Kawbang maw tha hoi na muk puk thaih takan loe? Tha hoi na muk pukhaih loe na nuiah om nasoe, tiah a naa. To pongah anih ih ahmin to Perez, tiah a sak.
30Kế em nó ra sau, là đứa nơi tay có sợi chỉ điều, và họ đặt tên là Sê-rách.
30To pacoengah ban ah tlangqui kathim zaeng ih amya to tapen; anih to Zerah, tiah ahmin phui.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.