Sáng
Chapter 38
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Chinese Union Vers…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
1Trong lúc đó, Giu-đa, lìa xa các anh em mình, đến ở cùng một người A-đu-lam, tên là Hi-ra.
1那时, 犹大 离开他弟兄下去,到一个 亚杜兰 人名叫 希拉 的家里去。
2Tại đó, Giu-đa thấy con gái của một người Ca-na-an, tên là Su-a, bèn cưới làm vợ, và ăn ở cùng nàng.
2犹大 在那里看见一个 迦南 人名叫 书亚 的女儿,就娶她为妻,与她同房,
3Nàng thọ thai, sanh được một con trai, đặt tên là Ê-rơ.
3她就怀孕生了儿子, 犹大 给他起名叫 珥 。
4Nàng thọ thai nữa, sanh được một con trai đặt tên là Ô-nan;
4她又怀孕生了儿子,母亲给他起名叫 俄南 。
5lại sanh thêm một con trai, đặt tên là Sê-la. Vả, lúc vợ sanh sản, thì Giu-đa ngụ tại Kê-xíp.
5她复又生了儿子,给他起名叫 示拉 。她生 示拉 的时候, 犹大 正在 基悉 。
6Giu-đa cưới cho Ê-rơ, con trưởng nam, một người vợ tên là Ta-ma.
6犹大 为长子 珥 娶妻,名叫 她玛 。
7Nhưng Ê-rơ độc ác trước mặt Đức Giê-hô-va, nên Ngài giết người đi.
7犹大 的长子 珥 在耶和华眼中看为恶,耶和华就叫他死了。
8Giu-đa bèn biểu Ô-nan rằng: Con hãy lại gần vợ anh con, kết bạn cùng nàng như em chồng, đặng nối dòng dõi cho anh.
8犹大 对 俄南 说:「你当与你哥哥的妻子同房,向她尽你为弟的本分,为你哥哥生子立后。」
9Ô-nan biết rằng dòng dõi nầy sẽ chẳng thuộc về mình, nên đang khi đến cùng nàng, thì làm rơi rớt xuống đất, để đừng sanh dòng dõi cho anh.
9俄南 知道生子不归自己,所以同房的时候便遗在地,免得给他哥哥留后。
10Nhưng điều người làm vậy không đẹp lòng Đức Giê-hô-va, nên Ngài cũng giết người luôn đi.
10俄南 所做的在耶和华眼中看为恶,耶和华也就叫他死了。
11Đoạn, Giu-đa biểu Ta-ma, dâu mình, rằng: Hãy về ở góa bên nhà cha con, cho đến chừng nào Sê-la, con trai cha, sẽ trở nên khôn lớn. Vì người nói rằng: Chúng ta hãy coi chừng, e khi nó cũng chết như hai anh nó chăng. Ta-ma bèn đi về ở nhà cha mình.
11犹大 心里说:「恐怕 示拉 也死,像他两个哥哥一样」,就对他儿妇 她玛 说:「你去,在你父亲家里守寡,等我儿子 示拉 长大。」 她玛 就回去,住在她父亲家里。
12Ngày qua tháng lại, con gái của Su-a, vợ Giu-đa, qua đời. Khi đã nguôi lòng, thì Giu-đa đi cùng bạn là Hi-ra, người A-đu-lam, lên đến nơi mấy thợ hớt lông chiên mình, tại Thim-na.
12过了许久, 犹大 的妻子 书亚 的女儿死了。 犹大 得了安慰,就和他朋友 亚杜兰 人 希拉 上 亭拿 去,到他剪羊毛的人那里。
13Người ta cho nàng Ta-ma hay điều đó mà rằng: Nầy, ông gia ngươi đi lên Thim-na đặng hớt lông chiên.
13有人告诉 她玛 说:「你的公公上 亭拿 剪羊毛去了。」
14Nàng bèn cổi áo góa bụa mình ra lấy lúp che mặt, và bao phủ mình lại, rồi ngồi trước cửa thành Ê-na-im, bên con đường đi về Thim-na; làm vậy là vì nàng đã thấy Sê-la khôn lớn rồi, nhưng họ không gả mình cho chàng làm vợ.
14她玛 见 示拉 已经长大,还没有娶她为妻,就脱了她作寡妇的衣裳,用帕子蒙着脸,又遮住身体,坐在 亭拿 路上的 伊拿印 城门口。
15Giu-đa thấy nàng, cho là một kỵ nữ, vì nàng che mặt,
15犹大 看见她,以为是妓女,因为她蒙着脸。
16bèn lại gần mà nói rằng: Hãy cho ta đến cùng nàng; vì cớ ngươi không biết nàng là dâu mình. Nàng đáp rằng: Ngươi sẽ cho tôi món chi đặng đi đến cùng tôi?
16犹大 就转到她那里去,说:「来吧!让我与你同寝。」他原不知道是他的儿妇。 她玛 说:「你要与我同寝,把什么给我呢?」
17Đáp rằng: Ta sẽ gởi cho nàng một con dê con của bầy ta. Nàng hỏi: Người sẽ cho tôi một của chi làm tin, cho đến chừng nào sẽ gởi con dê?
17犹大 说:「我从羊群里取一只山羊羔,打发人送来给你。」 她玛 说:「在未送以先,你愿意给我一个当头吗?」
18Đáp rằng: Ta sẽ cho nàng của chi làm tin bây giờ? Nàng đáp: Con dấu, dây và cây gậy của người đang cầm nơi tay. Người liền cho, đi lại cùng nàng; nàng thọ thai vì người vậy. Đoạn, nàng đứng dậy mà đi,
18他说:「我给你什么当头呢?」 她玛 说:「你的印、你的带子,和你手里的杖。」 犹大 就给了她,与她同寝,她就从 犹大 怀了孕。
19cổi lúp ra và mặc quần áo góa bụa lại.
19她玛 起来走了,除去帕子,仍旧穿上作寡妇的衣裳。
20Giu-đa cậy bạn A-đu-lam mình đem cho con dê con đặng chuộc mấy vật tin nơi tay người đàn bà nầy; nhưng tìm nàng chẳng thấy.
20犹大 托他朋友 亚杜兰 人送一只山羊羔去,要从那女人手里取回当头来,却找不着她,
21Bạn bèn hỏi dân tại nơi nàng ở rằng: Người kỵ nữ khi trước ở ngoài đường nơi cửa thành Ê-na-im đâu rồi? Họ đáp rằng: ỳ đây chẳng có một kỵ nữ nào hết.
21就问那地方的人说:「 伊拿印 路旁的妓女在哪里?」他们说:「这里并没有妓女。」
22Bạn bèn trở về Giu-đa mà rằng: Tôi kiếm nàng không đặng; và dân nơi đó có nói: ở đây chẳng có một kỵ nữ nào.
22他回去见 犹大 说:「我没有找着她,并且那地方的人说:『这里没有妓女。』」
23Giu-đa rằng: Nầy, tôi đã gởi dê con đến, mà bạn tìm chẳng thấy nàng; vậy, để cho nàng giữ lấy của tin đó, chẳng nên gây điều nhơ nhuốc cho chúng ta.
23犹大 说:「我把这山羊羔送去了,你竟找不着她。任凭她拿去吧,免得我们被羞辱。」
24Cách chừng ba tháng sau, người ta có học lại cùng Giu-đa rằng: Ta-ma, dâu ngươi, đã làm kỵ nữ, và vì nông nổi đó, nàng đã hoang-thai. Giu-đa đáp: Hãy đem nó ra thiêu đi.
24约过了三个月,有人告诉 犹大 说:「你的儿妇 她玛 作了妓女,且因行淫有了身孕。」 犹大 说:「拉出她来,把她烧了!」
25Đang khi người ta đem nàng ra, thì nàng sai đến nói cùng ông gia rằng: Xin cha hãy nhìn lại con dấu, dây và gậy nầy là của ai. Tôi thọ thai do nơi người mà có các vật nầy.
25她玛 被拉出来的时候便打发人去见她公公,对他说:「这些东西是谁的,我就是从谁怀的孕。请你认一认,这印和带子并杖都是谁的?」
26Giu-đa nhìn biết mấy món đó, bèn nói rằng: Nàng phải hơn ta, vì ta không đưa Sê-la, con trai ta, cho nàng. Đoạn, người không ăn ở cùng nàng nữa.
26犹大 承认说:「她比我更有义,因为我没有将她给我的儿子 示拉 。」从此 犹大 不再与她同寝了。
27Đến kỳ sanh nở, nầy trong bụng nàng có thai đôi.
27她玛 将要生产,不料她腹里是一对双生。
28Đang lúc sanh nở, một trong hai đứa đưa tay ra trước; bà mụ bắt lấy tay buộc một sợi chỉ điều, và nói rằng: Đứa nầy ra trước.
28到生产的时候,一个孩子伸出一只手来;收生婆拿红线拴在他手上,说:「这是头生的。」
29Nhưng nó rút tay vào, thì đây, anh nó lại ra. Bà mụ nói rằng: Mầy, tông rách dường nầy! Họ đặt tên là Phê-rết.
29随后这孩子把手收回去,他哥哥生出来了;收生婆说:「你为什么抢着来呢?」因此给他起名叫 法勒斯 。
30Kế em nó ra sau, là đứa nơi tay có sợi chỉ điều, và họ đặt tên là Sê-rách.
30后来,他兄弟那手上有红线的也生出来,就给他起名叫 谢拉 。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.