Sáng
Chapter 4
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (Thai)
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1A-đam ăn ở với Ê-va, là vợ mình; người thọ thai sanh Ca-in và nói rằng: Nhờ Đức Giê-hô-va giúp đỡ, tôi mới sanh được một người.
1อาดัม​หลับ​นอน​กับ เอวา​ภรรยา​ของ​เขา เธอ​ตั้ง​ครรภ์ และ​คลอด​คาอิน แล้ว​กล่าว​ว่า “ฉัน​ได้​ลูกชาย​คน​หนึ่ง​มา​ด้วย​ความ​ช่วยเหลือ​ของ​พระยาห์เวห์”
2Ê-va lại sanh em Ca-in, là A-bên; A-bên làm nghề chăn chiên, còn Ca-in thì nghề làm ruộng.
2ต่อ​มา​เธอ​คลอด​อาเบล น้อง​ชาย​ของ​คาอิน อาเบล​เลี้ยง​แกะ ส่วน​คาอิน​เพาะปลูก​บน​ผืน​ดิน
3Vả, cách ít lâu, Ca-in dùng thổ sản làm của lễ dâng cho Đức Giê-hô-va.
3เมื่อ​เวลา​ผ่าน​ไป คาอิน​นำ​ผลผลิต​จาก​ดิน​มา​ถวาย​พระยาห์เวห์
4A-bên cũng dâng chiên đầu lòng trong bầy mình cùng mỡ nó. Đức Giê-hô-va đoái xem A-bên và nhận lễ vật của người;
4อาเบล​ก็​นำ​ลูก​แรก​เกิด​ของ​ฝูง​แกะ พร้อม​ส่วน​ไขมัน​จาก​สัตว์​เหล่า​นั้น​มา​ถวาย พระยาห์เวห์​โปรดปราน​อาเบล​และ​ของ​ถวาย​ของ​เขา
5nhưng chẳng đoái đến Ca-in và cũng chẳng nhận lễ vật của người; cho nên Ca-in giận lắm mà gằm nét mặt.
5แต่​ไม่​โปรดปราน​คาอิน​และ​ของ​ถวาย​ของ​เขา คาอิน​โกรธ​มาก สีหน้า​ก็​หม่น​ลง
6Đức Giê-hô-va phán hỏi Ca-in rằng: Cớ sao ngươi giận, và cớ sao nét mặt ngươi gằm xuống?
6พระยาห์เวห์​ถาม​คาอิน​ว่า “ทำไม​เจ้า​ถึง​โกรธ? ทำไม​สีหน้า​ถึง​หม่น​ลง?
7Nếu ngươi làm lành, há chẳng ngước mặt lên sao? Còn như chẳng làm lành, thì tội lỗi rình đợi trước cửa, thèm ngươi lắm; nhưng ngươi phải quản trị nó.
7ถ้า​เจ้า​ทำ​ดี เจ้า​ก็​จะ​เงย​หน้า​ได้​ไม่​ใช่​หรือ? แต่​ถ้า​ไม่​ทำ​ดี บาป​ก็​หมอบ​ซุ่ม​อยู่​ที่​ประตู มัน​ปรารถนา​เจ้า แต่​เจ้า​ต้อง​ปกครอง​มัน”
8Ca-in thuật lại cùng A-bên là em mình. Vả, khi hai người đang ở ngoài đồng, thì Ca-in xông đến A-bên là em mình, và giết đi.
8คาอิน​พูด​กับ​อาเบล​น้อง​ชาย​ว่า “ไป​ที่​ทุ่ง​กัน​เถอะ” เมื่อ​ทั้ง​สอง​อยู่​ใน​ทุ่ง คาอิน​ก็​เข้า​ทำร้าย​อาเบล​น้อง​ชาย​และ​ฆ่า​เขา
9Đức Giê-hô-va hỏi Ca-in rằng: A-bên, em ngươi, ở đâu? Thưa rằng: Tôi không biết; tôi là người giữ em tôi sao?
9พระยาห์เวห์​ถาม​คาอิน​ว่า “อาเบล​น้อง​ชาย​ของ​เจ้า​อยู่​ที่ไหน?” เขา​ตอบ​ว่า “ไม่​รู้ แล้ว​ผม​ต้อง​คอย​เฝ้า​น้อง​ด้วย​หรือ?”
10Đức Giê-hô-va hỏi: Ngươi đã làm điều chi vậy? Tiếng của máu em ngươi từ dưới đất kêu thấu đến ta.
10พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า “เจ้า​ทำ​อะไร​ลง​ไป? เสียง​เลือด​ของ​น้อง​เจ้า​ร้อง​มา​หา​เรา​จาก​ดิน
11Bây giờ, ngươi sẽ bị đất rủa sả, là đất đã hả miệng chịu hút máu của em ngươi bởi chính tay ngươi làm đổ ra.
11เจ้า​ถูก​สาป​เพราะ​ดิน​ที่​อ้า​ปาก​รับ​เลือด​น้อง​ของ​เจ้า​จาก​มือ​เจ้า
12Khi ngươi trồng tỉa, đất chẳng sanh hoa lợi cho ngươi nữa; ngươi sẽ lưu lạc và trốn tránh, trên mặt đất.
12นับ​จาก​นี้ เมื่อ​เจ้า​เพาะปลูก​ดิน มัน​จะ​ไม่​ให้​ผล​แก่​เจ้า​อย่าง​เต็ม​ที่​อีก เจ้า​จะ​หลบหนี​และ​เร่ร่อน​ไป​บน​แผ่นดิน”
13Ca-in thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Sự hình phạt tôi nặng quá mang không nổi.
13คาอิน​กล่าว​กับ​พระยาห์เวห์​ว่า “โทษ​นี้​หนัก​เกิน​กว่า​จะ​รับ​ไหว
14Nầy, ngày nay, Chúa đã đuổi tôi ra khỏi đất nầy, tôi sẽ lánh mặt Chúa, sẽ đi lưu lạc trốn tránh trên đất; rồi, xảy có ai gặp tôi, họ sẽ giết đi.
14ดู​สิ วัน​นี้​พระองค์​ขับ​ผม​ออก​จาก​ผืน​ดิน ผม​จะ​ไม่​ได้​อยู่​ต่อ​หน้า​พระองค์​อีก และ​จะ​หลบหนี​เร่ร่อน​ไป​บน​แผ่นดิน ใคร​พบ​ผม​ก็​จะ​ฆ่า​ผม”
15Đức Giê-hô-va phán rằng: Bởi cớ ấy, nếu ai giết Ca-in, thì sẽ bị báo thù bảy lần. Đức Giê-hô-va bèn đánh dấu trên mình Ca-in, hầu cho ai gặp Ca-in thì chẳng giết.
15พระยาห์เวห์​ตอบ​ว่า “เพราะ​อย่าง​นั้น ใคร​ก็​ตาม​ที่​ฆ่า​คาอิน จะ​ถูก​ล้างแค้น​เจ็ด​เท่า” แล้ว​พระยาห์เวห์​ให้​เครื่องหมาย​แก่​คาอิน เพื่อ​ไม่​ให้​ผู้​ที่​พบ​เขา​ทำร้าย​เขา
16Ca-in bèn lui ra khỏi mặt Đức Giê-hô-va, và ở tại xứ Nốt, về phía đông của Ê-đen.
16คาอิน​จึง​ออก​ไป​จาก​เบื้อง​หน้า​พระยาห์เวห์ และ​อาศัย​อยู่​ใน​ดินแดน​โนด ทาง​ตะวัน​ออก​ของ​เอเดน
17Đoạn, Ca-in ăn ở cùng vợ mình, nàng thọ thai và sanh được Hê-nóc; Ca-in xây một cái thành đặt tên là Hê-nóc, tùy theo tên con trai mình.
17คาอิน​หลับ​นอน​กับ​ภรรยา​ของ​เขา เธอ​ตั้ง​ครรภ์​และ​คลอด​เอโนค คาอิน​สร้าง​เมือง​ขึ้น และ​ตั้ง​ชื่อ​เมือง​ตาม​ชื่อ​ลูกชาย​ว่า​เอโนค
18Rồi, Hê-nóc sanh Y-rát; Y-rát sanh Nê-hu-đa-ên; Nê-hu-đa-ên sanh Mê-tu-sa-ên; Mê-tu-sa-ên sanh Lê-méc.
18เอโนค​มี​ลูก​ชื่อ​อิราด อิราด​เป็น​พ่อ​ของ​เมฮูยาเอล เมฮูยาเอล​เป็น​พ่อ​ของ​เมธูชาเอล และ​เมธูชาเอล​เป็น​พ่อ​ของ​ลาเมค
19Lê-méc cưới hai vợ; một người tên là A-đa, một người tên là Si-la.
19ลาเมค​มี​ภรรยา​สอง​คน คน​แรก​ชื่อ​อาดาห์ คน​ที่​สอง​ชื่อ​ซิลลาห์
20A-đa sanh Gia-banh; Gia-banh là tổ phụ của các dân ở trại và nuôi bầy súc vật.
20อาดาห์​คลอด​ยาบาล เขา​เป็น​ต้น​ตระกูล​ของ​คน​ที่​อาศัย​ใน​เต็นท์​และ​เลี้ยง​สัตว์
21Em người là Giu-banh, tổ phụ của những kẻ đánh đàn và thổi sáo.
21น้อง​ชาย​ของ​เขา​ชื่อ​ยูบาล เป็น​ต้น​ตระกูล​ของ​คน​ทั้งหลาย​ที่​เล่น​พิณ​และ​ปี่
22Còn Si-la cũng sanh Tu-banh-Ca-in là người rèn đủ thứ khí giới bén bằng đồng và bằng sắt. Em gái của Tu-banh-Ca-in là Na-a-ma.
22ซิลลาห์​ก็​คลอด​ทูบัลคาอิน ช่าง​ตี​เครื่องมือ​มี​คม​ทุก​ชนิด​จาก​ทองสัมฤทธิ์​และ​เหล็ก น้อง​สาว​ของ​ทูบัลคาอิน​ชื่อ​นา​อา​มา​ห์
23Lê-méc bèn nói với hai vợ mình rằng: Hỡi A-đa và Si-la! hãy nghe tiếng ta; Nầy, vợ Lê-méc hãy lắng tai nghe lời ta: ã! Ta đã giết một người, vì làm thương ta, Và một người trẻ, vì đánh sưng bầm ta.
23ลาเมค​กล่าว​กับ​ภรรยา​ของ​เขา​ว่า “อาดาห์​และ​ซิลลาห์ ฟัง​เสียง​ของ​ฉัน ภรรยา​ของ​ลาเมค ฟัง​ถ้อยคำ​ของ​ฉัน ฉัน​ฆ่า​ชาย​คน​หนึ่ง​เพราะ​เขา​ทำให้​ฉัน​บาดเจ็บ ฆ่า​ชาย​หนุ่ม​คน​หนึ่ง​เพราะ​เขา​ทำให้​ฉัน​ฟกช้ำ
24Nếu Ca-in được bảy lần báo thù, Lê-méc sẽ được bảy mươi bảy lần báo oán.
24ถ้า​คาอิน​ได้​รับ​การ​ล้างแค้น​เจ็ด​เท่า ลาเมค​ก็​จะ​ได้​รับ​ถึง​เจ็ด​สิบ​เจ็ด​เท่า”
25A-đam còn ăn ở với vợ mình; người sanh được một con trai đặt tên là Sết; vì vợ rằng: Đức Chúa Trời đã cho tôi một con trai khác thế cho A-bên mà đã bị Ca-in giết rồi.
25อาดัม​หลับ​นอน​กับ​ภรรยา​อีก​ครั้ง เธอ​คลอด​ลูกชาย​และ​ตั้ง​ชื่อ​ว่า​เสท โดย​กล่าว​ว่า “พระเจ้า​ให้​ลูก​อีก​คน​แก่​ฉัน​แทน​อาเบล เพราะ​คาอิน​ฆ่า​เขา”
26Sết cũng sanh được một con trai, đặt tên là Ê-nót. Từ đây, người ta bắt đầu cầu khẩn danh Đức Giê-hô-va.
26เสท​ก็​มี​ลูกชาย​คน​หนึ่ง​และ​ตั้ง​ชื่อ​ว่า​เอโนช ตั้งแต่​นั้น​ผู้คน​เริ่ม​ร้อง​เรียก​พระนาม​ของ​พระยาห์เวห์

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.