1 Мойсея 5
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Се книга роду Адамового: У той день, як сотворив Бог чоловіка, в образ Божий сотворив його.
1Đây là sách chép dòng dõi của A-đam. Ngày mà Đức Chúa Trời dựng nên loài người, thì Ngài làm nên loài người giống như Đức Chúa Trời;
2Мужа і жену сотворив їх, і благословив їх і нарече назву їм людина в той день, як сотворив їх.
2Ngài dựng nên người nam cùng người nữ, ban phước cho họ, và trong ngày đã dựng nên, đặt tên là người.
3Поживши ж Адам двісьтї і трийцять год, появив сина в свій вид і в свій образ і дав імя йому Сет.
3Vả, A-đam được một trăm ba mươi tuổi, sanh một con trai giống như hình tượng mình, đặt tên là Sết.
4Віку Адамового після того, як появив Сета, було вісїм сот год, і появив сини й дочки.
4Sau khi A-đam sanh Sết rồi, còn sống được tám trăm năm, sanh con trai con gái.
5А всього віку Адамового було девять сот і трийцять год, і вмер.
5Vậy, A-đam hưởng thọ được chín trăm ba mươi tuổi, rồi qua đời.
6Як було ж Сетові сто і пять год, появив Еноса.
6Sết được một trăm năm tuổi, sanh Ê-nót.
7Як родився ж Енос, жив іще Сет вісїм сот і сїм год, і появив сини і дочки.
7Sau khi Sết sanh Ê-nót rồi, còn sống được tám trăm bảy năm, sanh con trai con gái.
8А всього віку Сетового було девять сот і дванайцять год, і вмер.
8Vậy, Sết hưởng thọ được chín trăm mười hai tuổi, rồi qua đời.
9Як було ж Еносові девятьдесять год, появив Кенана.
9Ê-nót được chín mươi tuổi, sanh Kê-nan.
10І прожив Енос, появивши Кенана, вісїм сот і пятнайцять год, і появив сини і дочки.
10Sau khi Ê-nót sanh Kê-nan rồi, còn sống được tám trăm mười lăm năm, sanh con trai con gái.
11А всього віку Еносового девятьсот і пять год, і вмер.
11Vậy, Ê-nót hưởng thọ được chín trăm năm tuổi, rồi qua đời.
12Як було ж Кенанові сїмдесять год, появив Магалалеля.
12Kê-nan được bảy mươi tuổi, sanh Ma-ha-la-le.
13І прожив Кенан появивши Магалалеля вісїм сот і сорок год, і появив сини і дочки.
13Sau khi Kê-nan sanh Ma-ha-la-le rồi, còn sống được tám trăm bốn mươi năm, sanh con trai con gái.
14А всього віку Кенанового було девятьсот і десять год, і вмер.
14Vậy, Kê-nan hưởng thọ được chín trăm mười tuổi, rồi qua đời.
15І прожив Магалалель шісьдесять і пять год, і появив Яреда.
15Ma-ha-la-le được sáu mươi lăm tuổi, sanh Giê-rệt.
16І прожив Магалалель появивши Яреда вісїм сот і трийцять год, і появив сини і дочки.
16Sau khi Ma-ha-la-le sanh Giê-rệt, còn sống được tám trăm ba mươi năm, sanh con trai con gái.
17А всього віку Магалалелевого було вісїм сот і девятьдесять і пять і вмер.
17Vậy, Ma-ha-la-le hưởng thọ được tám trăm chín mươi lăm tuổi, rồi qua đời.
18І прожив Яред сто і шісьдесять і два годи, і появив Геноха.
18Giê-rệt được một trăm sáu mươi hai tuổi, sanh Hê-nóc.
19І прожив Яред, появивши Геноха, вісїм сот год, і появив сини і дочки.
19Sau khi Giê-rệt sanh Hê-nóc rồi, còn sống được tám trăm năm, sanh con trai con gái.
20А всього віку Яредового було девятьсот і шісьдесять і два годи, і вмер.
20Vậy, Giê-rệt hưởng thọ được chín trăm sáu mươi hai tuổi, rồi qua đời.
21І прожив Генох шісьдесять і пять год, і появив Метусалу.
21Hê-nóc được sáu mươi lăm tuổi, sanh Mê-tu-sê-la.
22І ходив Генох з Богом, появивши Метусалу, три ста год, і появив сини і дочки.
22Sau khi Hê-nóc sanh Mê-tu-sê-la rồi, đồng đi cùng Đức Chúa Trời trong ba trăm năm, sanh con trai con gái.
23А всього віку Генохового було триста і шісьдесять і пять год.
23Vậy Hê-nóc hưởng thọ được ban trăm sáu mươi lăm tuổi.
24І ходив Генох з Богом, і не стало його: бо взяв його Бог.
24Hê-nóc đồng đi cùng Đức Chúa Trời, rồi mất biệt, bởi vì Đức Chúa Trời tiếp người đi.
25І прожив Метусала сто і вісїм десять год, і появив Ламеха.
25Mê-tu-sê-la được một trăm tám mươi bảy tuổi, sanh Lê-méc.
26І прожив Метусала появивши Ламеха сїм сот і вісїмдесять і два годи, і появив сини і дочки.
26Sau khi Mê-tu-sê-la sanh Lê-méc rồi, còn sống được bảy trăm tám mươi hai năm, sanh con trai con gái.
27А всього віку Метусалового було девятьсот і шісьдесять і девять, і вмер.
27Vậy, Mê-tu-sê-la hưởng thọ được chín trăm sáu mươi chín tuổi, rồi qua đời.
28І прожив Ламех сто і вісїмдесять і два годи, і появив сина.
28Lê-méc được một trăm tám mươi hai tuổi, sanh một trai,
29І дав йому імя Нояг, каже бо: Сей розважати ме нас у працї нашій та в знемозї рук наших, як поратимем землю, що прокляв Господь Бог.
29Đặt tên là Nô-ê, mà nói rằng: Đứa nầy sẽ an ủi lòng ta về công việc và về sự nhọc nhằn mà đất bắt tay ta phải làm, là đất Đức Giê-hô-va đã rủa sả.
30І жив Ламех появивши Нояга пятьсот і девятьдесять і пять год, і появив сини і дочки.
30Sau khi Lê-méc sanh Nô-ê rồi, còn sống được năm trăm chín mươi lăm năm, sanh con trai con gái.
31А всього віку Ламехового було сїм сот і сїмдесять і сїм год, і вмер.
31Vậy, Lê-méc hưởng thọ được bảy trăm bảy mươi bảy tuổi, rồi qua đời.
32Як було ж Ноягові пятьсот год віку, появив Сема, Хама і Яфета.
32Còn Nô-ê, khi đến năm trăm tuổi, sanh Sem Cham và Gia-phết.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.