1 Мойсея 21
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І одвідав Господь Сарру, так як рече, і сотворив Господь Саррі так, як глаголав.
1Đức Giê-hô-va đến viếng Sa-ra, theo như lời Ngài đã phán, và làm cho nàng như lời Ngài đã nói.
2І завагонївши Сарра, вродила Авраамові сина в старощах того часу, як і глаголав йому Господь.
2Sa-ra thọ thai, sanh một con trai cho Aùp-ra-ham trong khi tuổi đã già, đúng kỳ Đức Chúa Trời đã định.
3І дав Авраам імя синові свойму, що вродивсь йому, що вродила йому Сарра, Ізаак.
3Aùp-ra-ham đặt tên đứa trai mà Sa-ra đã sanh cho mình là Y-sác.
4Обрізав же Авраам Ізаака, сина свого, у восьмий день, так як заповідав йому Бог.
4Đúng tám ngày, Aùp-ra-ham làm phép cắt bì cho Y-sác theo như lời Đức Chúa Trời đã phán dặn.
5Авраамові ж було сто год віку, як родивсь йому син його Ізаак.
5Vả, khi Y-sác ra đời, thì Aùp-ra-ham đã được một trăm tuổi.
6Рече ж Сарра: Сьміх менї сотворив Господь; хто бо почує, сьміятиметься з мене.
6Sa-ra nói rằng: Đức Chúa Trời làm cho tôi một việc vui cười; hết thảy ai hay được cũng sẽ vui cười về sự của tôi.
7І рече: Хто б то сповістив Авраамові, що молоком своїм годувати ме дитину Сарра? Бо в старостї його я родила сина.
7Lại nói rằng: Há ai dám nói với Aùp-ra-ham rằng Sa-ra sẽ cho con bú ư? vì tôi đã sanh một đứa trai trong lúc người già yếu rồi.
8І росло хлопятко, і відлучено його. І зробив Авраам бенкет великий того дня, як одлучено Ізаака.
8Đứa trẻ lớn lên, thì thôi bú. Chính ngày Y-sác thôi bú, Aùp-ra-ham bày một tiệc lớn ăn mừng.
9Як побачила Сарра, що син Агари, Египтянки, насьміхається з Ізаака,
9Sa-ra thấy đứa trai của A-ga, người Ê-díp-tô, đã sanh cho Aùp-ra-ham, cười cợt,
10Каже Авраамові: Прожени сю рабиню й сина її; не наслїдувати ме бо син рабинї сієї з моїм сином Ізааком.
10thì người nói với Aùp-ra-ham rằng: Hãy đuổi con đòi với con nó đi đi, vì đứa trai của con đòi nầy sẽ chẳng được kế nghiệp cùng con trai tôi là Y-sác đâu.
11Тяжко ж було чути слово се вельми Авраамові про сина його.
11Lời nầy lấy làm buồn lòng Aùp-ra-ham lắm, vì cớ con trai mình.
12І рече Бог Авраамові: Нехай не буде тяжке тобі слово про хлопця і про рабиню. У всёму, що рече тобі Сарра, слухай гласу її; бо в Ізаацї наречеться тобі потомство.
12Nhưng Đức Chúa Trời phán cùng Aùp-ra-ham rằng: Ngươi chớ buồn bực vì con trai và con đòi ngươi. Sa-ra nói thể nào, hãy nghe theo tiếng người nói; vì do nơi Y-sác sẽ sanh ra dòng dõi lưu danh ngươi.
13Сина ж рабинї сієї народом великим сотворю його; бо насїннє твоє він.
13Ta cũng sẽ làm cho đứa trai của con đòi trở nên một dân, vì nó cũng do nơi ngươi mà ra.
14Устав же Авраам у ранцї, і взяв хлїба та бурдюк води та й оддав Агарі, і положив за плечима в неї хлопця, та й одпустив її. Вона ж одійшовши заблудила в Бейер-Себа пустинї.
14Aùp-ra-ham dậy sớm, lấy bánh và một bầu nước, đưa cho A-ga; để các món đó trên vai nàng, và giao đứa trai cho nàng, rồi đuổi đi. Nàng ra đi, đi dông dài trong đồng vắng Bê-e-Sê-ba.
15Не стало ж води в бурдюцї, і покинь вона хлопця під ялиною.
15Khi nước trong bầu đã hết, nàng để đứa trẻ dưới một cội cây nhỏ kia,
16Відойшовши ж сїла навпроти його віддалеки, як би дострелити з лука; каже бо: Нехай не бачу смерти дитини моєї. І седїла навпроти його, та й заголосила.
16đi ngồi đối diện cách xa xa dài chừng một khoảng tên bắn; vì nói rằng: Oâi! tôi nỡ nào thấy đứa trẻ phải chết! Nàng ngồi đối diện đó, cất tiếng la khóc.
17Почув же Бог плач хлопячий, і кликне ангел Божий Агару з небес, і рече: Що тобі, Агаро? Не турбуйся; почув бо Бог плач хлопячий з місця, де воно тепер.
17Đức Chúa Trời nghe tiếng đứa trẻ khóc, thì thiên sứ của Đức Chúa Trời từ trên trời kêu nàng A-ga mà phán rằng: Hỡi A-ga! Ngươi có điều gì vậy? Chớ sợ chi, vì Đức Chúa Trời đã nghe tiếng đứa trẻ ở đâu đó rồi.
18Устань, та возьми хлопя і держи на руцї твоїй; народом бо великим сотворю його.
18Hãy đứng dậy đỡ lấy đứa trẻ và giơ tay nắm nó, vì ta sẽ làm cho nó nên một dân lớn.
19І відкрив Бог очі їй, і побачила криницю з водою, і пійшла й налила бурдюк води, та й напоїла хлопя.
19Đoạn, Đức Chúa Trời mở mắt nàng ra; nàng bèn thấy một cái giếng nước, và đi lại múc đầy bầu cho đứa trẻ uống.
20І був Бог з хлопчиком, і виріс та й оселивсь у степу і був стрілець-лучник.
20Đức Chúa Trời vùa giúp đứa trẻ; nó lớn lên, ở trong đồng vắng, có tài bắn cung.
21І оселивсь у Фаран-степу, і взяла йому мати його жінку із землї Египецької.
21Nó ở tại trong đồng vắng Pha-ran; mẹ cưới cho nó một người vợ quê ở xứ Ê-díp-tô.
22Сталося ж того часу, що промовив Абимелех та Пихоль, гетьман війська його, до Авраама, говорючи: Бог з тобою в усьому, що дїєш.
22Về thuở đó, vua A-bi-mê-léc và Phi-côn, quan tổng binh mình, nói cùng Aùp-ra-ham rằng: Đức Chúa Trời vùa giúp ngươi trong mọi việc ngươi làm.
23Оце ж клянись менї Богом, що не зрадиш мене, нї дїтей моїх, нї внуків моїх, а по правдї, як прихилен був я до тебе, так і ти будеш до мене, і до землї, де пробуваєш.
23Vậy bây giờ, hãy chỉ danh Đức Chúa Trời mà thề rằng: Ngươi sẽ chẳng gạt ta, con ta cùng dòng giống ta. Nhưng ngươi sẽ đãi ta và xứ ngươi đang trú ngụ, một lòng tử tế như ta đã đãi ngươi vậy.
24І рече Авраам: Кленусь.
24Aùp-ra-ham đáp rằng: Tôi xin thề.
25І докоряв Авраам Абимелеха, за колодязь водяний, що відняли раби Абимелехові.
25Aùp-ra-ham phàn nàn cùng vua A-bi-mê-léc về vụ một giếng kia bị đầy tớ người chiếm đoạt.
26І каже йому Абимелех: Не знаю, хто вчинив тобі дїло таке, нї ти менї не оповідав єси, нї я чував, тільки сьогоднї.
26Vua A-bi-mê-léc bèn nói rằng: Ta chẳng hay ai đã làm nên nông nổi đó; chính ngươi chẳng cho ta hay trước; ngày nay ta mới rõ đây mà thôi.
27І вилучив Авраам сїм овечок, да товару, та й дав Абимелехові, і вчинили вони обидва умову.
27Đoạn, Aùp-ra-ham bắt chiên và bò, dâng cho vua A-bi-mê-léc; rồi hai người kết ước cùng nhau.
28І поставив Авраам семеро ягниць овечих із отари окроме.
28Aùp-ra-ham lựa để riêng ra bảy con chiên tơ trong bầy;
29І каже Абимелех Авраамові: Що се за семеро ягниць, що поставив єси окроме?
29thì vua A-bi-mê-léc hỏi rằng: Làm chi để bảy con chiên tơ đó riêng ra vậy?
30І рече Авраам: Що семеро сих ягниць візьмеш у мене, нехай будуть менї сьвідоцтвом, що я викопав колодязь сей.
30Đáp rằng: Xin vua hãy nhận lấy bảy con chiên tơ nầy mà chính tay tôi dâng cho, đặng làm chứng rằng tôi đã đào cái giếng nầy.
31Того й проложено прізвище місцеві тому: Бейер-Себа, колодязь клятьби; бо там клялись обидва.
31Bởi cớ ấy, nên họ đặt tên chỗ nầy là Bê-e-Sê-ba; vì tại đó hai người đều đã thề nguyện cùng nhau.
32І вчинили вони вмову коло колодязя клятьби. Піднявся ж Абимелех та Пихоль, гетьман війська його, та й вернулись у землю Филистимську.
32Vậy, hai người kết ước cùng nhau tại Bê-e-Sê-ba. Đoạn vua A-bi-mê-léc cùng quan tổng binh Phi-côn đứng dậy, trở về xứ Phi-li-tin.
33І посадив Авраам тамариску, і призвав там імя Господа Бога вічного.
33Aùp-ra-ham trồng một cây me tại Bê-e-Sê-ba, và ở đó người cầu khẩn danh Đức Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời hằng-hữu.
34Пробував же Авраам у землї Филистимській час довгий.
34Aùp-ra-ham trú ngụ lâu ngày tại xứ Phi-li-tin.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.