1 Мойсея 8
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І спогадав Бог Нояга і все живе і всяку скотину з ним у ковчезї, і навів Бог вітра на землю, і перестало дощувати.
1Vả, Đức Chúa Trời nhớ lại Nô-ê cùng các loài thú và súc vật ở trong tàu với người, bèn khiến một trận gió thổi ngang qua trên đất, thì nước dừng lại.
2І позамикались жерела в безоднї і хляби небесні, і зупинився дощ із неба.
2Các nguồn của vực lớn và các đập trên trời lấp ngăn lại; mưa trên trời không sa xuống nữa.
3І вертались води з землї без перестанї, і як уплило сто і пятдесять день, стала вода посякати.
3Nước giựt khỏi mặt đất, lần lần vừa hạ vừa giựt; trong một trăm năm mươi ngày nước mới bớt xuống.
4І зупинився ковчег у сьомому місяцї, на сїмнайцятий день місяця, на горі Арарацькій.
4Đến tháng bảy, ngày mười bảy, chiếc tàu tấp trên núi A-ra-rát.
5І вбувало води більше та більше до десятого місяця, а в десятому місяцї на первий день місяця стало видко верхи по горах.
5Nước cứ lần lần hạ cho đến tháng mười; ngày mồng một tháng đó, mấy đỉnh núi mới lộ ra.
6І сталось по сорока днях, що відчинив Нояг вікно в ковчезї, що був зробив.
6Được bốn mươi ngày, Nô-ê mở cửa sổ mình đã làm trên tàu,
7І випустив крука, і лїтав той сюди й сюди, закіль посякла вода на землї.
7thả một con quạ ra; quạ liệng đi liệng lại cho đến khi nước giựt khô trên mặt đất.
8Опісля випустив голубицю від себе, щоб довідатись, чи вода спала з земного виду.
8Người cũng thả một con bò câu ra, đặng xem thử nước hạ bớt trên mặt đất chưa.
9Та не знайшла голубиця відпочинку нозї своїй, та й вернулась до його в ковчег: бо вода поняла вид усїєї землї. І простїг він руку тай узяв її до себе в ковчег.
9Nhưng bò câu chẳng tìm được nơi nào đáp chân xuống, bèn bay trở về trong tàu cùng người, vì nước còn khắp cả trên mặt đất. Nô-ê giơ tay bắt lấy bò câu, đem vào tàu lại với mình.
10І пождав ще других сїм день, та ізнов послав голубицю з ковчега.
10Đoạn, người đợi bảy ngày nữa, lại thả bò câu ra khỏi tàu;
11І прилетїла голубка надвечір до його, колиж се — оливний листок у неї в дзьобочку. І дознавсь Нояг, що вода уступила з виду земного.
11đến chiều bò câu về cùng người, và nầy, trong mỏ tha một lá Ô-li-ve tươi; Nô-ê hiểu rằng nước đã giảm bớt trên mặt đất.
12І зождав іще других сїм день, та й послав знов голубицю, і не вернулась уже до його тодї.
12Người đợi bảy ngày nữa, thả bò câu ra; nhưng chuyến nầy bò câu chẳng trở về cùng người nữa.
13І сталось у шістьсот первому роцї на первий день первого місяця, що посякла вода на землї. І зняв тодї Нояг кришу в ковчезї, і споглянув, аж се — вид земний уже сухий,
13Nhằm năm sáu trăm một của đời Nô-ê, ngày mồng một, tháng giêng, nước đã giựt bày mặt đất khô; Nô-ê bèn giở mui tàu mà nhìn; nầy, mặt đất đã se.
14А в другому місяцї на двайцять сьомий день місяця земля стужавіла.
14Đến tháng hai, ngày hai mươi bảy, đất đã khô rồi.
15І рече Господь Бог Ноягові, глаголючи:
15Đức Chúa Trời bèn phán cùng Nô-ê rằng:
16Вийди з ковчега сам і жона твоя і сини твої, і жени синів твоїх з тобою.
16Hãy ra khỏi tàu, ngươi, vợ các con và các dâu ngươi.
17І всяку животину, що з тобою і всяке тїло від птаства і від скотини і з усякого лазючого поповза по землї повиводь із собою; і плодїтесь і намножуйтесь на землї.
17Hãy thả ra với ngươi mọi vật sống của các xác thịt đã ở cùng ngươi: nào chim, nào thú, nào côn trùng bò trên đất, hầu cho chúng nó sanh sản, và thêm nhiều trên mặt đất.
18І вийшов Нояг і сини його, і жінка його, і синів його жінки з ним.
18Vậy, Nô-ê cùng vợ người, các con trai và các dâu người ra khỏi tàu.
19Усяка животина, всяке лазюче поповза по кодлах своїх повиходило з ковчега.
19Các thú, rắn, chim cùng mọi vật hành động trên mặt đất tùy theo giống đều ra khỏi tàu.
20І спорудив Нояг жертівника Господеві, і взяв з усякої чистої животини і з усякої чистої птицї та й принїс у всепаленнє на жертівник.
20Nô-ê lập một bàn thờ cho Đức Giê-hô-va. Người bắt các súc vật thanh sạch, các loài chim thanh sạch, bày của lễ thiêu dâng lên bàn thờ.
21І понюхав Господь любих пахощів, і рече: Не проклинати му вже більше землї за чоловіка; бо надих людського серця злющий з молодощів його; і не вигублювати му вже більш усього живого, як учинив.
21Đức Giê-hô-va hưởng lấy mùi thơm và nghĩ thầm rằng: Ta chẳng vì loài người mà rủa sả đất nữa, vì tâm tánh loài người vẫn xấu xa từ khi còn tuổi trẻ; ta cũng sẽ chẳng hành các vật sống như ta đã làm.
22Покіль земля землею, сїйба й жнива, холоднеча й спека, лїто й весна, день і ніч не перестануть.
22Hễ đất còn, thì mùa gieo giống cùng mùa gặt hái, lạnh và nóng, mùa hạ cùng mùa đông, ngày và đêm, chẳng bao giờ tuyệt được.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.