1 Мойсея 7
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І рече Бог до Нояга: Увійди сам і ввесь дом твій у ковчег; бо тебе вбачав я праведним передо мною в сьому родї.
1Đức Giê-hô-va phán cùng Nô-ê rằng: Ngươi và cả nhà ngươi hãy vào tàu, vì về đời nầy ta thấy ngươi là công bình ở trước mặt ta.
2Від усякої ж скотини чистої введи до себе по семеро, самця і самицю, від скотини ж нечистої по парі, самця і самицю,
2Trong các loài vật thanh sạch, hãy đem theo mỗi loài bảy cặp, đực và cái; còn loài vật không thanh sạch mỗi loài một cặp, đực và cái.
3І від птаства небесного по семеро, самця і самицю, щоб насїннє живе переховати по всїй землї.
3Cũng hãy đem theo những chim trời, mỗi thứ bảy cặp, trống và mái, để giữ giống ở trên khắp mặt đất.
4Ще бо сїм день, і дощувати му на землю сорок день і сорок ночей, та й вигублю з лиця землї всяке живе, що сотворив.
4Vì còn bảy ngày nữa, ta sẽ làm mưa xuống mặt đất, trong bốn mươi ngày và bốn mươi đêm; ta sẽ tuyệt diệt khỏi đất hết các loài của ta đã dựng nên.
5І вчинив Нояг усе, що заповідав йому Господь Бог.
5Đoạn, Nô-ê làm theo mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn mình.
6Ноягові ж було шістьсот год, як стався потоп водний на землї.
6Vả, khi lụt xảy ra, và nước tràn trên mặt đất, thì Nô-ê đã được sáu trăm tuổi.
7І ввійшов Нояг, і сини його, і жінка його, і жінки синів його з ними у ковчег задля води потопньої.
7Vì cớ nước lụt, nên Nô-ê vào tàu cùng vợ, các con trai và các dâu mình;
8І з чистої скотини і з скотини нечистої і з птаства і з усього лазючого поповза по землї,
8loài vật thanh sạch và loài vật không thanh sạch, loài chim, loài côn trùng trên mặt đất,
9По парі ввійшло до Нояга в ковчег, самець і самиця, як заповідав Бог Ноягові.
9từng cặp, đực và cái, trống và mái, đều đến cùng Nô-ê mà vào tàu, y như lời Đức Chúa Trời đã phán dặn người.
10І сталось по семи днях, що вода потопня поняла землю.
10Sau bảy ngày, nước lụt xảy có trên mặt đất.
11В шести сотьньому роцї Ноягового віку, другого місяця, на сїмнайцятий день місяця, того ж дня, порозверзались усї жерела великої безоднї, і хляби (вікна) небесні повідчинялись.
11Nhằm năm sáu trăm của đời Nô-ê, tháng hai, ngày mười bảy, chính ngày đó, các nguồn của vực lớn nổ ra, và các đập trên trời mở xuống;
12І лило на землю сорок день і сорок ночей.
12mưa sa trên mặt đất trọn bốn mươi ngày và bốn mươi đêm.
13Того дня ввійшов Нояг, Сем, Хам і Яфет, сини Ноягові, і жінка Ноягова і троє жінок синів його з ним у ковчег;
13Lại cũng trong một ngày đó, Nô-ê với vợ, ba con trai: Sem, Cham và Gia-phết, cùng ba dâu mình đồng vào tàu.
14Вони і усяка животина по свойму роду, і всяка скотина по кодлу, і усяке лазюче поповза, що човгає по землї по кодлу свойму, і всяке птаство пернате.
14Họ và các loài, thú rừng tùy theo loại, súc vật tùy theo loại, côn trùng trên mặt đất tùy theo loài, chim tùy theo loại, và hết thảy vật nào có cánh,
15Поввіходили до Нояга у ковчег по парі усякого тїла, що в йому є живий дух.
15đều từng cặp theo Nô-ê vào tàu; nghĩa là mọi xác thịt nào có sanh khí,
16І входячі були самець і самиця од усякого тїла, як заповідав йому Бог. І зачинив Господь Бог ковчег ізнадвору.
16một đực một cái, một trống một mái, đều đến vào tàu, y như lời Đức Chúa Trời đã phán dặn; đoạn, Đức Giê-hô-va đóng cửa tàu lại.
17І затоплювало землю сорок день, і прибувало води, і підіймало ковчег у гору над землею.
17Nước lụt phủ mặt đất bốn mươi ngày; nước dưng thêm nâng hỏng tàu lên khỏi mặt đất.
18І впотужнювалась вода, і прибувала велико на землї, і носився ковчег по водї.
18Trên mặt đất nước lớn và dưng thêm nhiều lắm; chiếc tàu nổi trên mặt nước.
19І впотужнювалась вода на землї несказанно, і поняла всї високі гори, по під небесами.
19Nước càng dưng lên bội phần trên mặt đất, hết thảy những ngọn núi cao ở dưới trời đều bị ngập.
20Прибула понад ними вода на пятнайцять локот, і поняла всї високі гори.
20Nước dưng lên mười lăm thước cao hơn, mấy ngọn núi đều ngập.
21І повиздихало всяке тїло, що двигалось по землї, і з птаства і з скотини, і з зьвіра, і з усякого лазючого поповза по землї і всяка людина.
21Các xác thịt hành động trên mặt đất đều chết ngột, nào chim, nào súc vật, nào thú rừng, nào côn trùng, và mọi người.
22Усе, в чого було диханнє і все, що було на сусї, повиздихало.
22Các vật có sanh khí trong lỗ mũi, các vật ở trên đất liền đều chết hết.
23І погинуло все живе, що було на земному лицї, погинуло, і людина і скотина і лазюче поповза, і птаство небесне, і вигублено все те на землї, і зоставсь Нояг один да те, що було з ним у ковчезї.
23Mọi loài ở trên mặt đất đều bị hủy diệt, từ loài người cho đến loài thú, loài côn trùng, cùng loài chim trời, chỉ còn Nô-ê và các loài ở với người trong tàu mà thôi.
24І впотужнювалась вода на землї сто і пятдесять день.
24Nước dưng lên trên mặt đất trọn một trăm năm mươi ngày.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.