1 Мойсея
Chapter 46
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Мойсея 46

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І рушив Ізраїль з усїм своїм, і прийшов до Бейер-Саби, і принїс жертву Богові отця свого Ізаака.
1Y-sơ-ra-ên ra đi, đem theo các tài vật mình. Đến Bê-e-Sê-ba, người bày của lễ dâng cho Đức Chúa Trời của Y-sác, cha mình.
2І рече Бог до Ізраїля в привиддях ночних, і рече: Якове! Якове! Він же озвавсь: Чую!
2Trong một sự hiện thấy ban đêm kia, Đức Chúa Trời có phán cùng Y-sơ-ra-ên rằng: Hỡi Gia-cốp, Gia-cốp! Y-sơ-ra-ên đáp rằng: Có tôi đây.
3І рече: Я Бог, Бог отцїв твоїх. Не опасуйся спуститись у Египет; народом бо великим сотворю тебе там.
3Đức Chúa Trời phán: Ta là Đức Chúa Trời, Đức Chúa Trời của cha ngươi. Hãy xuống Ê-díp-tô, đừng sợ chi, vì tại đó ta sẽ làm cho ngươi thành một nước lớn.
4Я сам із тобою спущусь у Египет, і я ж возведу тебе, і Йосиф положить руку свою на очі твої.
4Chính ta sẽ xuống đến đó với ngươi, và chính ta cũng sẽ dẫn ngươi về chẳng sai. Giô-sép sẽ vuốt mắt ngươi nhắm lại.
5І рушив Яков од Бейер-Саби, і повезли сини Ізраїлеві панотця свого і малечу свою, і жени свої на колесницях, що послав Фараон по його.
5Từ Bê-e-Sê-ba, Gia-cốp khởi đi; các con trai Y-sơ-ra-ên để Gia-cốp, cha mình, cùng các vợ và con mình lên xe cộ của Pha-ra-ôn đã sai đến rước những người đó.
6І позабирали статки свої й усе майно, що надбали в Канаан землї, і прибули в Египет Яков і все насїннє його з ним.
6Chúng cũng đem theo các súc vật và của cải mình đã gây dựng tại xứ Ca-na-an, mà đi đến xứ Ê-díp-tô.
7Сини свої і сини синів своїх, дочки свої і дочки синів своїх, і все насїннє своє привів у Египет із собою.
7Vậy, Gia-cốp cùng cả nhà người, nào các con trai, nào các cháu trai, nào các con gái, nào các cháu gái, thảy đều xuống xứ Ê-díp-tô.
8Се ж імена синів Ізрайлевих, що поприходили в Египет: Яков та сини його; первенець Яковів: Рубен.
8Đây là tên các con trai của Y-sơ-ra-ên, tức là Gia-cốp, đến xứ Ê-díp-tô: Con trưởng nam của Gia-cốp là Ru-bên.
9Синове ж Рубенові: Ганох та Паллуй, Хезрон та Кармїй.
9Các con trai của Ru-bên là Hê-nóc, Pha-lu, Hết-rôn, và Cạt-mi.
10Синове ж Симеонові: Ємуїл і Ямин та Огад та Яхин та Зогар та Савул, син Канаанки.
10Các con trai của Si-mê-ôn là Giê-mu-ên, Gia-min, Ô-hát, Gia-kin, Xô-ha, và Sau-lơ, tức con của người vợ xứ Ca-na-an.
11Синове ж Левієві: Герсон, Кагат та Мерарій.
11Các con trai của Lê-vi là Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri.
12Сини ж Юдові: Гер та Онан та Села та Перез та Серах; повмирали ж Гер та Онан у Канаан землї. А синове Перезові були: Гезрон та Гамуль.
12Các con trai của Giu-đa là Ê-rơ, O-nan, Sê-la, Phê-rết và Sê-rách. Nhưng Ê-rơ và O-nan đã thác tại xứ Ca-na-an; con của Phê-rết là Hết-rôn, và Ha-mun.
13Синове ж Іссахарові: Тоса та Пува та Йов та Симрон.
13Các con trai của Y-sa-ca là Thô-la, Phu-va, Gióp và Sim-rôn.
14Синове ж Зебулонові: Серед та Елон та Яхлеїль.
14Các con trai của Sa-bu-lôn là Sê-rết, Ê-lôn, và Gia-lê-ên.
15Се Леїні синове, що вродила Яковові в Падан-Арамі, та Дину, дочку його. Усїх душ синів його і дочок його трийцять і три душі.
15Vả, các con trai, và một con gái tên là Đi-na, mà Lê-a sanh cho Gia-cốp khi ở tại Pha-đan-A-ram, cùng các cháu đó, hết thảy là ba mươi ba người.
16Синове ж Гадові: Зифйон та Гаггій, Сунїй та Єзбон, Єрій та Ародїй та Арелїй.
16Các con trai của Gát là Xi-phi-ôn, Ha-ghi, Su-ni, Eùt-bôn, Ê-ri, A-rô-đi và A-rê-li.
17Синове ж Ассерові: Імна та Ішва та Ішвій та Берія, та Сераха, сестра їх. Синове ж Берієві: Гебер та Малкієль.
17Các con trai của A-se là Dim-na, Dích-và, Dích-vi, và Bê-ri-a, cùng Sê-rách, em gái các người đó. Con của Bê-ri-a là Hê-be, và Manh-ki-ên.
18Се сини Зелфи, що дав Лабан Леї, дочцї своїй, що вродила їх Яковові шіснайцятеро душ.
18Vả, các con trai của nàng Xinh-ba sanh cho Gia-cốp, cùng các cháu đó, hết thảy là mười sáu người. Nàng là con đòi của La-ban đã cho theo hầu Lê-a, con gái mình.
19Синове ж Рахелї, жони Яковової: Йосиф та Бенямин.
19Các con trai của Ra-chên, vợ Gia-cốp, là Giô-sép, và Bên-gia-min.
20І родились Йосифові в Египецькій землї: Манассїй та Ефраїм, що вродила йому Асната, дочка Потифара, сьвященника Онського.
20Giô-sép đã có con tại xứ Ê-díp-tô, là Ma-na-se, và Eùp-ra-im, mà Aùch-nát, con gái của Phô-ti-phê-ra, thầy cả thành Oân, đã sanh cho người.
21Синове ж Беняминові: Бела та Бехер та Асбель, Гера та Нааман, Єхій та Рош, Муппим та Гуппим та Ард.
21Các con trai của Bên-gia-min là Bê-la, Bê-kê, Aùch-bên, Giê-ra, Na-a-man, Ê-hi, Rô-sơ, Mốp-bim, Hốp-bim, và A-rết.
22Се синове Рахелині, що вродила їх Яковові, всїх, душ чотирнайцятеро.
22Vả, các con trai của Ra-chên sanh cho Gia-cốp, cùng các cháu đó, hết thảy là mười bốn người.
23Синове ж Данові: Гусим.
23Con trai của Đan là Hu-sim.
24Синове ж Нафталїєві: Яхзеєль та Гунїй та Єзер та Силлем.
24Các con trai của Nép-ta-li là Giát-sê-ên, Gu-ni, Dít-se, và Si-lem.
25Се синове Білжині, що дав її Лабан Рахелї, дочцї своїй, і вродила їх Яковові всього сїм душ сих.
25Vả, các con trai của nàng Bi-la sanh cho Gia-cốp, cùng các cháu đó, hết thảy là bảy người. Nàng là con đòi của La-ban đã cho theo hầu Ra-chên, con gái mình.
26Усїх же душ, що поприходили з Яковом в Египет, і що повиходили з чересел його, опріч жінок синів Яковових, всїх душ шістьдесять і шість.
26Các người đi đến xứ Ê-díp-tô với Gia-cốp, tức là các người do nơi Gia-cốp sanh, nếu không kể các nàng dâu, thì hết thảy là sáu mươi sáu người.
27Синове Йосифові, що понароджувались йому в Египтї, дві душі. А всїх душ дому Яковового, що прийшли з Яковом у Египет, душ сїмдесять.
27Con của Giô-sép đã sanh tại Ê-díp-tô được hai. Vậy, các người thuộc về nhà Gia-cốp đi đến Ê-díp-tô, cọng hết thảy là bảy mươi người.
28Юду ж послав перед собою до Йосифа направляти лице його до Госену. Як прибули ж вони в Госен землю,
28Gia-cốp sai Giu-đa đi đến trước đặng xin Giô-sép đưa mình vào bờ cõi Gô-sen. Vậy, họ đều vào xứ Gô-sen.
29Запріг Йосиф колесницю свою, і поїхав назустріч Ізраїлеві, панотцеві свойму в Госен, і побачив його, і впав йому на шию, і плакався плачем великим.
29Giô-sép thắng xe đi lên Gô-sen, đón Y-sơ-ra-ên, cha mình. Người ra mắt cha, ôm choàng lấy người và khóc một hồi lâu.
30І каже Ізраїль до Йосифа: Тепер хоч і вмерти, бо побачив лице твоє; жив єси!
30Y-sơ-ra-ên nói cùng Giô-sép rằng: Chớ chi cho cha chết bây giờ đi! vì cha đã thấy được mặt con, và biết con vẫn còn sống.
31І каже Йосиф свойму браттю та всему домові панотця свого: Поїду, сповіщу Фараона, і скажу йому: браттє моє, та дом панотця мого, що були в Канаан землї, прибули до мене.
31Đoạn Giô-sép nói cùng anh em và người nhà cha mình rằng: Tôi sẽ lên trước tâu cho Pha-ra-ôn hay rằng: Anh em và cả nhà cha tôi, ở xứ Ca-na-an đã đến cùng tôi.
32Вони ж чабани собі; їх ремество було випасувати скотину, і поприганялись із вівцями й товариною і з усїм статком своїм.
32Họ vốn làm nghề chăn chiên, nuôi bầy súc vật; có dẫn theo hết bầy chiên, bò và các tài vật của mình.
33Як же прикличе вас Фараон, і скаже вам: Яке ваше ремество?
33Và khi Pha-ra-ôn truyền gọi anh em mà hỏi rằng: Các ngươi làm nghề chi?
34Кажіте: Чабани єсьмо, раби твої, змалку та й по сей день, і ми й батьки наші, щоб вам осїстись у Госен землї. Чабанами ж бо гидують Египтяне.
34Thì hãy tâu rằng: Kẻ tôi tớ chúa cùng tổ phụ chúng tôi vẫn làm nghề nuôi súc vật từ thuở còn nhỏ cho đến giờ. Aáy hầu cho anh em đặng ở lại xứ Gô-sen, vì dân Ê-díp-tô có tánh gớm ghê hết thảy kẻ chăn chiên lắm.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.