1 Мойсея 15
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Після того, як се сталось, було слово Господнє до Аврама у видїнню: Не бійсь, Авраме; я тобі щит, нагорода твоя велика буде вельми.
1Sau các việc đó, trong sự hiện thấy có lời Đức Giê-hô-va phán cùng Aùp-ram rằng: Hỡi Aùp-ram! ngươi chớ sợ chi; ta đây là một cái thuẫn đỡ cho ngươi; phần thưởng của ngươi sẽ rất lớn.
2Рече ж Аврам: Владико Господе, що менї даси? одпускаюсь я бездїтен, а наслїдник моєї худоби сей Дамашчанець Елиєзер.
2Aùp-ram thưa rằng: Lạy Chúa Giê-hô-va, Chúa sẽ cho tôi chi? Tôi sẽ chết không con, kẻ nối nghiệp nhà tôi là Ê-li-ê-se, người Đa-mách.
3І рече Аврам: Не дав єси менї потомства, дак раб моєї господи наслїдник мій буде.
3Aùp-ram lại nói rằng: Nầy, Chúa làm cho tôi tuyệt-tự; một kẻ tôi tớ sanh đẻ tại nhà tôi sẽ làm người kế nghiệp tôi.
4І знов слово Господнє було до його і глаголе: Не буде він твоїм наслїдником, а той хто вийде з тебе, той буде наслїдник тобі.
4Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Aùp-ram rằng: Kẻ đó chẳng phải là kẻ kế nghiệp ngươi đâu, nhưng ai ở trong gan ruột ngươi ra, sẽ là người kế nghiệp ngươi.
5І вивів його з намета і рече: Позирни на небо та злїчи зорі, коли зможеш злїчити їх. І рече: Такі будуть потомки твої.
5Đoạn, Ngài dẫn người ra ngoài và phán rằng: Ngươi hãy ngó lên trời, và nếu ngươi đếm được các ngôi sao thì hãy đếm đi. Ngài lại phán rằng: Dòng dõi ngươi cũng sẽ như vậy.
6І поняв Аврам віри Господеві, і він полїчив йому те за праведність.
6Aùp-ram tin Đức Giê-hô-va, thì Ngài kể sự đó là công bình cho người.
7Рече ж до його: Я Господь, що вивів тебе із Ура Халдейського, щоб оддати тобі землю сю в наслїддє, наслїдствовати.
7Đức Giê-hô-va lại phán cùng Aùp-ram rằng: Ta là Đức Giê-hô-va, Đấng đã dẫn ngươi ra khỏi U-rơ, thuộc về xứ Canh-đê, để ban cho ngươi xứ nầy làm sản nghiệp.
8І рече: Владико Господе, почому знати му, що наслїдити му її?
8Aùp-ram thưa rằng: Lạy Chúa Giê-hô-va, bởi cớ chi tôi biết rằng tôi sẽ được xứ nầy làm sản nghiệp?
9Рече ж до його: Возьми менї телицю трилїтню, та козу трилїтню, та барана трохлїтка, та горлицю, та голубеня.
9Đức Giê-hô-va đáp rằng: Ngươi hãy bắt đem cho ta một con bò cái ba tuổi, một con dê cái ba tuổi, một con chiên đực ba tuổi, một con cu rừng và một con bò câu con.
10Узяв же він усе те та й порозтинав пополам, і положив їх противолично одну частину до другої, а птиць не розтинав.
10Aùp-ram bắt đủ các loài vật đó, mổ làm hai, để mỗi nửa con mỗi bên đối với nhau, nhưng không mổ các loài chim ra làm hai.
11Злетїлося ж птаство на труп розтятий; Аврам же зганяв його.
11Có những chim ăn mồi bay đáp trên mấy con thú chết đó, song Aùp-ram đuổi nó đi.
12А як заходило соньце твердий сон обняв Аврама, і страх у темряві великий напав на його.
12Vả, khi mặt trời vừa lặn, thì Aùp-ram ngủ mê; nầy một cơn kinh hãi, tối tăm nhập vào mình người.
13І речено було до Аврама: Знаючи знай, що переселятись буде потомство в землю не свою, і підневолять його, і тїснити муть його чотири ста лїт.
13Đức Giê-hô-va phán cùng Aùp-ram rằng: Phải biết rằng, dòng dõi ngươi sẽ ngụ trong một xứ chẳng thuộc về chúng nó, làm tôi mọi cho dân xứ đó và bị họ hà hiếp bốn trăm năm.
14Народові ж тому, що йому будуть підневолені, дам присуд я, а потім ізийдуть геть із майном великим.
14Nhưng, ta sẽ đoán phạt dân mà dòng dõi ngươi sẽ làm tôi mọi đó; rồi khi ra khỏi xứ, thì sẽ được của cải rất nhiều.
15Ти ж одідеш до отцїв твоїх з упокоєм, і поховають тебе в старощах добрих.
15Còn ngươi sẽ bình yên về nơi tổ phụ, hưởng lộc già sung sướng, rồi qua đời.
16У четвертому ж родї вернуться сюди; не сповнились бо гріхи Аморіїв і досї.
16Đến đời thứ tư, dòng dõi ngươi sẽ trở lại đây, vì tội lỗi của dân A-mô-rít chưa được đầy dẫy.
17Як же було соньце на западї та згусла темрява тодї, наче піч задимувала, і поломя огняне пройшло між розтятими частинами.
17Khi mặt trời đã lặn, thình lình sự tối mịt giáng xuống; kìa có một lò lớn khói lên, và một ngọn lửa lòe ngang qua các xác thịt đã mổ,
18У той день завітував Господь з Аврамом завіт, глаголючи: Потомству твойму дам землю сю від ріки Египецької до ріки великої, ріки Евфрата:
18Ngày đó, Đức Giê-hô-va lập giao ước cùng Aùp-ram, mà phán rằng: Ta cho dòng dõi ngươi xứ nầy, từ sông Ê-díp-tô cho đến sông lớn kia, tức sông Ơ-phơ-rát,
19Кеніїв, і Кенесіїв, і Кедмоніїв,
19là xứ của các dân Kê-nít, Kê-nê-sít, Cát-mô-nít
20І Хетіїв, і Ферезіїв, і Рефаїв,
20Hê-tít, Phê-rê-sít, Rê-pha-im,
21І Аморіїв, і Кананеїв, і Гергесіїв, і Ебусеїв
21A-mô-nít, Ca-na-an, Ghi-ê-ga-sít và Giê-bu-sít.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.