1 Мойсея 4
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І взнав чоловік Еву, жінку свою, і завагонївши вона, вродила Каїна і промовила: Придбала я людину з Божої ласки.
1A-đam ăn ở với Ê-va, là vợ mình; người thọ thai sanh Ca-in và nói rằng: Nhờ Đức Giê-hô-va giúp đỡ, tôi mới sanh được một người.
2Потім уродила брата його, Абеля. І був Абель вівчар, Каїн же пахарь.
2Ê-va lại sanh em Ca-in, là A-bên; A-bên làm nghề chăn chiên, còn Ca-in thì nghề làm ruộng.
3І сталось по якомусь часї, що Каїн приносив Господеві жертву з польового вроджаю.
3Vả, cách ít lâu, Ca-in dùng thổ sản làm của lễ dâng cho Đức Giê-hô-va.
4Абель же приносив принос од перваків овечих ситеньких. І споглянув Господь на Абеля і на дар його;
4A-bên cũng dâng chiên đầu lòng trong bầy mình cùng mỡ nó. Đức Giê-hô-va đoái xem A-bên và nhận lễ vật của người;
5На Каїна ж і на його жертву не споглянув. І взлився Каїн, і змарнїв.
5nhưng chẳng đoái đến Ca-in và cũng chẳng nhận lễ vật của người; cho nên Ca-in giận lắm mà gằm nét mặt.
6І рече Господь Каїнові: Чого ти злишся, і чого змарнїв?
6Đức Giê-hô-va phán hỏi Ca-in rằng: Cớ sao ngươi giận, và cớ sao nét mặt ngươi gằm xuống?
7Коли чиниш добре, дак і лице весело позирає; коли ж чиниш не добре, дак на тебе гріх чигає в порозї, щоб одолїти; ти ж мусиш панувати над ним.
7Nếu ngươi làm lành, há chẳng ngước mặt lên sao? Còn như chẳng làm lành, thì tội lỗi rình đợi trước cửa, thèm ngươi lắm; nhưng ngươi phải quản trị nó.
8Озветься ж Каїн до Абеля, брата свого: Ходїмо в поле. І як були вони в полї, напав Каїн на брата свого Абеля та й убив його.
8Ca-in thuật lại cùng A-bên là em mình. Vả, khi hai người đang ở ngoài đồng, thì Ca-in xông đến A-bên là em mình, và giết đi.
9І рече Господь Каїнові: Де твій брат? А він каже: Не знаю. Хиба я сторож брата мого?
9Đức Giê-hô-va hỏi Ca-in rằng: A-bên, em ngươi, ở đâu? Thưa rằng: Tôi không biết; tôi là người giữ em tôi sao?
10І рече: Що вкоїв єси? Слухай, се голосить кров брата твого до мене з землї.
10Đức Giê-hô-va hỏi: Ngươi đã làm điều chi vậy? Tiếng của máu em ngươi từ dưới đất kêu thấu đến ta.
11Оце ж проклят єси прогоном із землї, що роззявила уста свої пити кров брата твого з руки твоєї.
11Bây giờ, ngươi sẽ bị đất rủa sả, là đất đã hả miệng chịu hút máu của em ngươi bởi chính tay ngươi làm đổ ra.
12Як порати меш землю, не давати ме вже з сього часу вона тобі нїякої користї. Волоцюгою й утїкачем будеш на землї.
12Khi ngươi trồng tỉa, đất chẳng sanh hoa lợi cho ngươi nữa; ngươi sẽ lưu lạc và trốn tránh, trên mặt đất.
13І відказав Каїн Господеві: Не перебути менї того, що наробив провиною моєю.
13Ca-in thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Sự hình phạt tôi nặng quá mang không nổi.
14Женеш оце мене з землї, і від лиця твого ховати мусь, і буду волоцюгою й утїкачем на землї і, хто зустріне мене, той і вбє мене.
14Nầy, ngày nay, Chúa đã đuổi tôi ra khỏi đất nầy, tôi sẽ lánh mặt Chúa, sẽ đi lưu lạc trốn tránh trên đất; rồi, xảy có ai gặp tôi, họ sẽ giết đi.
15І рече йому Бог: Тим же то, хто б убив Каїна, на того впаде помста всемеро.
15Đức Giê-hô-va phán rằng: Bởi cớ ấy, nếu ai giết Ca-in, thì sẽ bị báo thù bảy lần. Đức Giê-hô-va bèn đánh dấu trên mình Ca-in, hầu cho ai gặp Ca-in thì chẳng giết.
16І положив Господь знак на Каїні, щоб не вбивав його, хто зустріне його. І зійшов Каїн од обличчя Господнього, і пробував у Нод-землї, на востоцї ʼд Едену.
16Ca-in bèn lui ra khỏi mặt Đức Giê-hô-va, và ở tại xứ Nốt, về phía đông của Ê-đen.
17І взнав Каїн жінку свою, і завагонїла вона, і вродила Геноха. Він же збудував місто в імя сина свого Геноха.
17Đoạn, Ca-in ăn ở cùng vợ mình, nàng thọ thai và sanh được Hê-nóc; Ca-in xây một cái thành đặt tên là Hê-nóc, tùy theo tên con trai mình.
18Генохові же породивсь Ірад, а Ірад появив Мегуяеля, а Мегуяель появив Ламеха.
18Rồi, Hê-nóc sanh Y-rát; Y-rát sanh Nê-hu-đa-ên; Nê-hu-đa-ên sanh Mê-tu-sa-ên; Mê-tu-sa-ên sanh Lê-méc.
19І взяв собі Ламех дві жінки: одна на ймя була Ада, а друга на ймя була Зилла.
19Lê-méc cưới hai vợ; một người tên là A-đa, một người tên là Si-la.
20І вродила Ада Ябаля. Сей був батько тих, що живуть шатрами і держять скотину.
20A-đa sanh Gia-banh; Gia-banh là tổ phụ của các dân ở trại và nuôi bầy súc vật.
21А брат його на імя був Юбаль. Сей був батько охочих до гусель та до сопілки.
21Em người là Giu-banh, tổ phụ của những kẻ đánh đàn và thổi sáo.
22Зилла ж і та вродила Тубаль-Каїна, праотця всїх тих, що кують мідь і залїзо. Сестра ж Тубаль-Каїнова Ноема.
22Còn Si-la cũng sanh Tu-banh-Ca-in là người rèn đủ thứ khí giới bén bằng đồng và bằng sắt. Em gái của Tu-banh-Ca-in là Na-a-ma.
23І каже Ламех жінкам своїм: Ой Зилло й Адо, кохані жінки Ламешихи! Слухайте, що я скажу вам, чуйте слово певне. Коли б за болючу рану вбив я чоловіка, коли б за синяк одвдячив парубкові смертю, —
23Lê-méc bèn nói với hai vợ mình rằng: Hỡi A-đa và Si-la! hãy nghe tiếng ta; Nầy, vợ Lê-méc hãy lắng tai nghe lời ta: ã! Ta đã giết một người, vì làm thương ta, Và một người trẻ, vì đánh sưng bầm ta.
24Кара б сталась за Каїна в семеро хто вбив би, за Ламеха ж у сїмдесять і сїм раз би сталась.
24Nếu Ca-in được bảy lần báo thù, Lê-méc sẽ được bảy mươi bảy lần báo oán.
25І взнав Адам жінку свою знов, і вродила вона сина і дала йому імя Сет: Воскресив бо каже, менї Бог потомство замість Абеля, що вбив Каїн.
25A-đam còn ăn ở với vợ mình; người sanh được một con trai đặt tên là Sết; vì vợ rằng: Đức Chúa Trời đã cho tôi một con trai khác thế cho A-bên mà đã bị Ca-in giết rồi.
26І Сетові те ж появлено сина і назве він імя йому Енос. Тодї почали призивати імя Господнє.
26Sết cũng sanh được một con trai, đặt tên là Ê-nót. Từ đây, người ta bắt đầu cầu khẩn danh Đức Giê-hô-va.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.