1 Мойсея 27
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І сталося, що як був Ізаак старий, і притупились очі в його, та й недобачав, покликав Езава, сина свого старшого та й каже йому: Сину мій! І каже: Ось я!
1Bởi Y-sác đã già, mắt làng chẳng thấy được nữa, bèn gọi Ê-sau, con trưởng nam, mà rằng: Hỡi con! Ê-sau thưa rằng: Có con đây.
2І говорить Ізаак: Оце я старий уже, і не знаю коли скінчусь.
2Người bèn nói rằng: Nầy, cha đã già rồi, chẳng biết ngày nào phải chết;
3Дак возьми знаряддє твоє, сагайдака твого й лука, та пійди в дике поле, та влови менї влову.
3vậy bây giờ, cha xin con hãy lấy khí giới, ống tên và cung con, ra đồng săn thịt rừng cho cha,
4І вготуй менї наїдку такого, як я люблю, та й принеси менї, щоб моя душа благословила тебе, покіль не вмер.
4dọn một món ngon tùy theo cha sở thích; rồi dâng lên cho cha ăn, đặng linh hồn cha chúc phước cho con trước khi chết.
5Ребека ж чула, як Ізаак говорив до Езава, сина свого. Пійшов же Езав у дике поле, вловити влову та принести.
5Vả, đang khi Y-sác nói cùng Ê-sau con trai mình, thì Rê-be-ca có nghe. Ê-sau bèn ra đồng săn thịt rừng đặng đem về cho cha.
6Озветься ж Ребека до Якова, сина свого меньшого: Оце я чула, як отець твій озвавсь до Езава, брата твого, промовивши:
6Rê-be-ca nói cùng Gia-cốp, con trai mình, rằng: Nầy, mẹ có nghe cha nói cùng Ê-sau, anh con, và dặn rằng:
7Принеси менї влову, та вготуй менї наїдку, щоб я попоїв, та благословив тебе перед Господом, покіль не вмер.
7Hãy đem thịt rừng về cho cha, dọn một món ngon cha ăn; đặng trước khi qua đời, cha sẽ chúc phước cho con trước mặt Đức Giê-hô-va.
8Тим же то, синку, послухай голосу мого, що заповідаю тобі.
8Vậy, con ơi! bây giờ, hãy nghe mẹ và làm theo lời mẹ biểu:
9Пійди лишень в отару, та піймай менї звідти двойко мякеньких та добрих, і зроблю я смашний наїдок отцеві твойму, такий як він любить.
9Hãy ra ngoài bầy, bắt hai dê con tốt, rồi mẹ sẽ dọn cho cha con một món ngon, tùy theo người sở thích;
10І внесеш отцеві твойму, щоб він попоїв, і щоб тебе благословив, покіль не вмер.
10con sẽ đem cho cha ăn, đặng người chúc phước con trước khi qua đời.
11Каже ж Яков Ребецї, матері своїй: Та ж Езав брат мій, чоловік волохатий, я ж половік гладенький.
11Gia-cốp thưa lại cùng mẹ rằng: Thưa mẹ, Ê-sau, anh con, có lông, còn con lại không.
12Може, полапає мене панотець, і зроблюсь перед ним мантїєм, і наведу на себе клятьбу а не благословеннє.
12Có lẽ cha sẽ rờ mình chăng, coi con như kẻ phỉnh gạt, thì con chắc lấy cho mình sự rủa sả, chớ chẳng phải sự chúc phước đâu.
13Рече ж йому мати: На менї клятьба твоя, синку; тілько послухай голосу мого, та йди, і піймай менї.
13Mẹ đáp rằng: Con ơi! xin sự rủa sả đó để cho mẹ chịu; hãy cứ nghe lời mẹ, ra bắt hai dê con.
14Пійшов же, піймав, і принїс матері; і вготовила мати смашний наїдок, який любив отець його.
14Vậy, Gia-cốp đi bắt hai dê con, đem lại cho mẹ, làm món ngon, tùy theo cha sở thích.
15І взявши Ребека одежу Езавову добру, сина свого старшого, що була у неї в схованцї, одягла нею Якова, сина свого меньшого.
15Đoạn Rê-be-ca lấy quần áo tốt nhất của Ê-sau, con trưởng nam, sẵn để trong nhà, mà mặc vào cho Gia-cốp, con út mình;
16А смушками козлячими пообгортала руки і наге тїло на шиї в його.
16rồi người lấy da dê con bao hai tay và cổ, vì tay và cổ Gia-cốp không có lông.
17І дала смашний наїдок і хлїба, що вготовила, в руки Яковові, синові свойму.
17Rê-be-ca bèn để món ngon và bánh của mình đã dọn vào tay con út mình.
18І внїс отцеві свойму, і каже: Панотче! Він же рече: Ось я! Хто єси ти, синку?
18Gia-cốp bưng đến cha mình và nói rằng: Thưa cha! Y-sác đáp: Có cha đây; con là đứa nào đó?
19І каже Яков отцеві: Я Езав, первенець твій. Зробив, як мовляв менї єси. Устань, сядь і попоїж мого влову, щоб мене благословила душа твоя.
19Gia-cốp thưa: Tôi là Ê-sau, con trưởng nam của cha; con đã làm theo lời cha dặn biểu; xin cha dậy, ngồi ăn lấy thịt săn của con, đặng linh hồn cha sẽ chúc phước cho con.
20Рече ж Ізаак синові свойму: Що воно? Як хутко споткав єси, синку! Він же каже: Се тим, що послав Господь, Бог мій, перед мене.
20Y-sác hỏi rằng: Sao con đi săn được mau thế? Thưa rằng: Aáy nhờ Giê-hô-va Đức Chúa Trời của cha xui tôi gặp mau vậy.
21Рече ж Ізаак Яковові: Приступи до мене, облапаю тебе, синку, чи ти єси справдї син мій Езав, чи нї.
21Y-sác nói cùng Gia-cốp rằng: Hỡi con! hãy lại gần đặng cha rờ thử xem có phải là Ê-sau, con của cha chăng?
22Приступив же Яков до Ізаака, отця свого, і він облапав його, і рече: Голос — голос Яковів, руки ж — руки Езавові.
22Gia-cốp bèn lại gần Y-sác; người rờ và nói rằng: Tiếng nói thì của Gia-cốp, còn hai tay lại của Ê-sau.
23І не впізнав його; були бо руки його, як руки Езавові, брата його, волохаті; от і благословив його.
23Người chẳng nhận biết đặng vì hai tay cũng có lông như của anh, là Ê-sau. Vậy Y-sác chúc phước cho.
24І рече: Чи справдї бо ти єси син мій Езав? Він же каже: Я.
24Người lại hỏi rằng: Aáy con thật là Ê-sau, con trai ta, phải chăng? Gia-cốp thưa: Phải, con đây.
25І рече: Подай менї сюди. Попоїм улову твого, синку, щоб тебе благословила душа моя. І подав йому, і попоїв; і принїс йому вино, і випив.
25Y-sác bèn nói: Hãy dọn cho cha ăn lấy thịt săn của con, đặng linh hồn cha chúc phước cho con. Gia-cốp dọn cho người ăn, cũng có đem rượu cho người uống nữa.
26І рече йому Ізаак, отець його: Приступи ж, та поцїлуй мене, синку.
26Rồi Y-sác cha người nói rằng: Hỡi con! hãy lại gần và hôn cha.
27І приступивши поцїлував його. І нюхав запах одежі його, і благословив його, і рече: Се запах сина мого, як запах ниви, що благословив її Господь.
27Gia-cốp bèn lại gần và hôn người. Y-sác đánh mùi thơm của áo con, liền chúc phước cho, và nói rằng: Nầy, mùi hương của con ta Khác nào mùi hương của cánh đồng mà Đức Giê-hô-va đã ban phước cho.
28Дай же тобі, Боже, буйну росу з неба, і дай тобі, Боже, землю благодатню! Роди тобі, Боже, зерно й виногрони!
28Cầu xin Đức Chúa Trời cho con sương móc trên trời xuống, Được màu mỡ của đất, Và dư dật lúa mì cùng rượu.
29Нехай тобі хмарі служать службу вірну, і перед тобою шию гнуть народи! Мусиш бути паном, і над братом рідним, над усїма дїтьми матері твоєї. Проклят буде той, хто тебе проклинає, і благословенний, хто благословляє!
29Muôn dân phải phục con, Các nước phải quì lạy trước mặt con! Hãy được quyền chủ các anh em, Các con trai của mẹ con phải quì lạy trước mặt con! Ai rủa sả con sẽ bị rủa sả lại, Ai cầu phước cho con, sẽ được ban phước lại!
30І сталось воно, скоро перестав Ізаак благословляти Якова, і ледві Яков вийшов од Ізаака, батька свого, аж Езав, брат його, прийшов до дому з ловитви.
30Vừa khi Y-sác chúc phước cho Gia-cốp xong, và vừa khi Gia-cốp lùi ra khỏi nơi cha mình, thì Ê-sau, anh người, đi săn trở về.
31Уготовив же й той наїдку, та й принїс отцеві свойму, і каже батькові: Нехай тато встане та попоїсть улову сина свого, щоб мене благословляла душа твоя.
31Người cũng dọn một món ngon, dâng lên cho cha và thưa rằng: Xin dậy, ngồi ăn thịt săn của con trai cha, đặng linh hồn cha chúc phước cho con.
32І рече йому Ізаак, отець його: Хто ж єси ти? Він же каже: Я син твій, первенець твій Езав.
32Y-sác, cha người, hỏi: Con là đứa nào? Thưa rằng: Tôi là Ê-sau, con trưởng nam của cha.
33Злякався ж Ізаак ляком великим вельми, і рече: Хто ж той, що вловив менї влову, і принїс менї, і попоїв я в сього перш, нїж прийшов ти, і благословив його? І буде благословен.
33Y-sác lấy làm cảm động quá đỗi mà nói rằng: Vậy, còn đứa nào đã săn thịt rừng, và đã dâng lên cho cha đó? Trước khi con về, cha đã ăn hết rồi, và chúc phước cho nó; nó lại sẽ được ban phước vậy.
34Почувши ж Езав отецькі слова, заголосив голосом великим, і гірким тяжко, та й каже: Благослови ж і мене, панотче!
34Vừa nghe dứt lời cha, thì Ê-sau la lên một tiếng rất lớn, và rất thảm thiết mà thưa cùng cha rằng: Cha ơi! xin hãy chúc phước cho con luôn nữa!
35Рече ж йому: Підійшов твій брат лестиво, та й узяв благословеннє твоє.
35Nhưng Y-sác lại đáp: Em con đã dùng mưu kế đến cướp sự chúc phước của con rồi.
36І каже: По правдї дано йому імя Яков; бо підійшов під мене, се вже вдруге, і первеньство моє взяв у мене, і благословеннє моє тепер одняв. І каже Езав отцеві свойму: Чи то ж не приховав єси й менї благословення, панотче?
36Ê-sau liền nói rằng: Có phải vì người ta gọi nó là Gia-cốp mà nó hai lần chiếm lấy vị tôi rồi chăng? Nó đã chiếm quyền trưởng nam tôi, và lại bây giờ còn chiếm sự phước lành của tôi nữa. Tiếp rằng: Cha chẳng có dành sự chúc phước chi cho tôi sao?
37Відказав же Ізаак, і рече Езавові: Що ж? Паном зробив я його тобі, а все браттє його поробив рабами йому, хлїбом і вином забезпечив його. Тобі ж тепер що зробити, синку?
37Y-sác đáp rằng: Nầy, cha đã lập nó lên làm chủ con, và đã cho các anh em làm tôi nó; và đã dự bị lúa mì và rượu cho nó. Vậy, cha sẽ làm chi cho con đây?
38Озвався ж Езав до батька свого: Хиба ж одно благословеннє в тебе, панотче? Благослови ж і мене, панотченьку! Та й знов заплакав Езав.
38Ê-sau thưa rằng: Cha ơi! cha chỉ có sự chúc phước đó thôi sao? Hãy chúc phước cho con với, cha! Rồi Ê-sau cất tiếng lên khóc.
39Відказав же Ізаак, отець його, і рече йому: Знай же, що твою осаду тук земний вбезпечить, прохолодою ж твоєю з неба роси будуть.
39Y-sác cha người, đáp rằng: Nầy, nơi con ở sẽ thiếu màu mỡ của đất, Cùng sương-móc trên trời sa xuống.
40Житимеш з меча важкого в послузї у брата. Станеться ж ізнов, ти будеш самовладьнїм паном, і ненавидну кормигу з гамалика скинеш.
40Con sẽ nhờ gươm mới được sống. Và làm tôi tớ cho em con. Song khi con lưu lạc rày đó mai đây, Sẽ bẻ cái ách của em trên cổ con vậy.
41І зненавидїв Езав Якова за благословеннє, що ним благословив його батько його. Каже ж Езав у серцї свойму: Днї плачу по батькові надходять; тодї вбю Якова, брата мого.
41Ê-sau trở lòng ghét Gia-cốp vì cớ cha mình chúc phước cho người, bèn nói thầm trong lòng rằng: Ngày tang của cha đã hầu gần; vậy, ta sẽ giết Gia-cốp, em ta, đi.
42Переказано ж Ребецї слова Езавові, сина її старшого, і пославши прикликала Якова, сина свого меньшого, та й каже йому: Ось Езав, твій брат, погрожує тобі вбити тебе.
42Họ đem lời Ê-sau, con lớn, thuật lại cùng Rê-be-ca, thì người sai gọi Gia-cốp, con út mình, mà nói rằng: Nầy, Ê-sau, anh con, toan giết con để báo thù.
43Тепер же, синку, послухай голосу мого, і вставши біжи до Лабана, брата мого, в Гаран.
43Vậy, bây giờ, hỡi con, hãy nghe lời mẹ, đứng dậy, chạy trốn qua nhà La-ban, cậu con, tại Cha-ran,
44І поживи з ним кілька днїв, докіль одвернеться ярость і гнїв у брата твого від тебе,
44và hãy ở cùng người ít lâu, cho đến lúc nào cơn giận của anh con qua hết.
45І забуде він, що йому вдїяв єси. Тодї пославши возьму тебе звідти. Чого ж менї втеряти вас обох ув один день?
45Khi cơn giận anh con bỏ qua rồi, và nó quên việc con đã gây nên với nó, thì mẹ sẽ biểu con về. Có lẽ đâu mẹ phải chịu mất cả hai đứa trong một ngày ư?
46Рече ж Ребека до Ізаака: Тяжко менї жити на сьвітї через Хетіївен. Як візьме Яков за себе Хетіївну, таку, як вони в оцїй землї, дак про що менї й на сьвітї жити?
46Rê-be-ca nói cùng Y-sác rằng: Tôi đã chán, không muốn sống nữa, vì cớ mấy con gái họ Hếch. Nếu Gia-cốp cưới một trong mấy con gái họ Hếch mà làm vợ, tức một người con gái trong xứ như các đứa đó; thôi, tôi còn sống mà chi?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.