创世记
Chapter 27
Chinese Union Version, p…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1以撒 年老,眼睛昏花,不能看见,就叫了他大儿子 以扫 来,说:「我儿。」 以扫 说:「我在这里。」
1Bởi Y-sác đã già, mắt làng chẳng thấy được nữa, bèn gọi Ê-sau, con trưởng nam, mà rằng: Hỡi con! Ê-sau thưa rằng: Có con đây.
2他说:「我如今老了,不知道哪一天死。
2Người bèn nói rằng: Nầy, cha đã già rồi, chẳng biết ngày nào phải chết;
3现在拿你的器械,就是箭囊和弓,往田野去为我打猎,
3vậy bây giờ, cha xin con hãy lấy khí giới, ống tên và cung con, ra đồng săn thịt rừng cho cha,
4照我所爱的做成美味,拿来给我吃,使我在未死之先给你祝福。」
4dọn một món ngon tùy theo cha sở thích; rồi dâng lên cho cha ăn, đặng linh hồn cha chúc phước cho con trước khi chết.
5以撒 对他儿子 以扫 说话, 利百加 也听见了。 以扫 往田野去打猎,要得野味带来。
5Vả, đang khi Y-sác nói cùng Ê-sau con trai mình, thì Rê-be-ca có nghe. Ê-sau bèn ra đồng săn thịt rừng đặng đem về cho cha.
6利百加 就对她儿子 雅各 说:「我听见你父亲对你哥哥 以扫 说:
6Rê-be-ca nói cùng Gia-cốp, con trai mình, rằng: Nầy, mẹ có nghe cha nói cùng Ê-sau, anh con, và dặn rằng:
7『你去把野兽带来,做成美味给我吃,我好在未死之先,在耶和华面前给你祝福。』
7Hãy đem thịt rừng về cho cha, dọn một món ngon cha ăn; đặng trước khi qua đời, cha sẽ chúc phước cho con trước mặt Đức Giê-hô-va.
8现在,我儿,你要照着我所吩咐你的,听从我的话。
8Vậy, con ơi! bây giờ, hãy nghe mẹ và làm theo lời mẹ biểu:
9你到羊群里去,给我拿两只肥山羊羔来,我便照你父亲所爱的给他做成美味。
9Hãy ra ngoài bầy, bắt hai dê con tốt, rồi mẹ sẽ dọn cho cha con một món ngon, tùy theo người sở thích;
10你拿到你父亲那里给他吃,使他在未死之先给你祝福。」
10con sẽ đem cho cha ăn, đặng người chúc phước con trước khi qua đời.
11雅各 对他母亲 利百加 说:「我哥哥 以扫 浑身是有毛的,我身上是光滑的;
11Gia-cốp thưa lại cùng mẹ rằng: Thưa mẹ, Ê-sau, anh con, có lông, còn con lại không.
12倘若我父亲摸着我,必以我为欺哄人的,我就招咒诅,不得祝福。」
12Có lẽ cha sẽ rờ mình chăng, coi con như kẻ phỉnh gạt, thì con chắc lấy cho mình sự rủa sả, chớ chẳng phải sự chúc phước đâu.
13他母亲对他说:「我儿,你招的咒诅归到我身上;你只管听我的话,去把羊羔给我拿来。」
13Mẹ đáp rằng: Con ơi! xin sự rủa sả đó để cho mẹ chịu; hãy cứ nghe lời mẹ, ra bắt hai dê con.
14他便去拿来,交给他母亲;他母亲就照他父亲所爱的做成美味。
14Vậy, Gia-cốp đi bắt hai dê con, đem lại cho mẹ, làm món ngon, tùy theo cha sở thích.
15利百加 又把家里所存大儿子 以扫 上好的衣服给她小儿子 雅各 穿上,
15Đoạn Rê-be-ca lấy quần áo tốt nhất của Ê-sau, con trưởng nam, sẵn để trong nhà, mà mặc vào cho Gia-cốp, con út mình;
16又用山羊羔皮包在 雅各 的手上和颈项的光滑处,
16rồi người lấy da dê con bao hai tay và cổ, vì tay và cổ Gia-cốp không có lông.
17就把所做的美味和饼交在她儿子 雅各 的手里。
17Rê-be-ca bèn để món ngon và bánh của mình đã dọn vào tay con út mình.
18雅各 到他父亲那里说:「我父亲!」他说:「我在这里。我儿,你是谁?」
18Gia-cốp bưng đến cha mình và nói rằng: Thưa cha! Y-sác đáp: Có cha đây; con là đứa nào đó?
19雅各 对他父亲说:「我是你的长子 以扫 ;我已照你所吩咐我的行了。请起来坐着,吃我的野味,好给我祝福。」
19Gia-cốp thưa: Tôi là Ê-sau, con trưởng nam của cha; con đã làm theo lời cha dặn biểu; xin cha dậy, ngồi ăn lấy thịt săn của con, đặng linh hồn cha sẽ chúc phước cho con.
20以撒 对他儿子说:「我儿,你如何找得这么快呢?」他说:「因为耶和华—你的 神使我遇见好机会得着的。」
20Y-sác hỏi rằng: Sao con đi săn được mau thế? Thưa rằng: Aáy nhờ Giê-hô-va Đức Chúa Trời của cha xui tôi gặp mau vậy.
21以撒 对 雅各 说:「我儿,你近前来,我摸摸你,知道你真是我的儿子 以扫 不是。」
21Y-sác nói cùng Gia-cốp rằng: Hỡi con! hãy lại gần đặng cha rờ thử xem có phải là Ê-sau, con của cha chăng?
22雅各 就挨近他父亲 以撒 。 以撒 摸着他,说:「声音是 雅各 的声音,手却是 以扫 的手。」
22Gia-cốp bèn lại gần Y-sác; người rờ và nói rằng: Tiếng nói thì của Gia-cốp, còn hai tay lại của Ê-sau.
23以撒 就辨不出他来;因为他手上有毛,像他哥哥 以扫 的手一样,就给他祝福;
23Người chẳng nhận biết đặng vì hai tay cũng có lông như của anh, là Ê-sau. Vậy Y-sác chúc phước cho.
24又说:「你真是我儿子 以扫 吗?」他说:「我是。」
24Người lại hỏi rằng: Aáy con thật là Ê-sau, con trai ta, phải chăng? Gia-cốp thưa: Phải, con đây.
25以撒 说:「你递给我,我好吃我儿子的野味,给你祝福。」 雅各 就递给他,他便吃了,又拿酒给他,他也喝了。
25Y-sác bèn nói: Hãy dọn cho cha ăn lấy thịt săn của con, đặng linh hồn cha chúc phước cho con. Gia-cốp dọn cho người ăn, cũng có đem rượu cho người uống nữa.
26他父亲 以撒 对他说:「我儿,你上前来与我亲嘴。」
26Rồi Y-sác cha người nói rằng: Hỡi con! hãy lại gần và hôn cha.
27他就上前与父亲亲嘴。他父亲一闻他衣服上的香气,就给他祝福,说: 我儿的香气 如同耶和华赐福之田地的香气一样。
27Gia-cốp bèn lại gần và hôn người. Y-sác đánh mùi thơm của áo con, liền chúc phước cho, và nói rằng: Nầy, mùi hương của con ta Khác nào mùi hương của cánh đồng mà Đức Giê-hô-va đã ban phước cho.
28愿 神赐你天上的甘露, 地上的肥土, 并许多五谷新酒。
28Cầu xin Đức Chúa Trời cho con sương móc trên trời xuống, Được màu mỡ của đất, Và dư dật lúa mì cùng rượu.
29愿多民事奉你, 多国跪拜你。 愿你作你弟兄的主; 你母亲的儿子向你跪拜。 凡咒诅你的,愿他受咒诅; 为你祝福的,愿他蒙福。
29Muôn dân phải phục con, Các nước phải quì lạy trước mặt con! Hãy được quyền chủ các anh em, Các con trai của mẹ con phải quì lạy trước mặt con! Ai rủa sả con sẽ bị rủa sả lại, Ai cầu phước cho con, sẽ được ban phước lại!
30以撒 为 雅各 祝福已毕, 雅各 从他父亲那里才出来,他哥哥 以扫 正打猎回来,
30Vừa khi Y-sác chúc phước cho Gia-cốp xong, và vừa khi Gia-cốp lùi ra khỏi nơi cha mình, thì Ê-sau, anh người, đi săn trở về.
31也做了美味,拿来给他父亲,说:「请父亲起来,吃你儿子的野味,好给我祝福。」
31Người cũng dọn một món ngon, dâng lên cho cha và thưa rằng: Xin dậy, ngồi ăn thịt săn của con trai cha, đặng linh hồn cha chúc phước cho con.
32他父亲 以撒 对他说:「你是谁?」他说:「我是你的长子 以扫 。」
32Y-sác, cha người, hỏi: Con là đứa nào? Thưa rằng: Tôi là Ê-sau, con trưởng nam của cha.
33以撒 就大大地战兢,说:「你未来之先,是谁得了野味拿来给我呢?我已经吃了,为他祝福;他将来也必蒙福。」
33Y-sác lấy làm cảm động quá đỗi mà nói rằng: Vậy, còn đứa nào đã săn thịt rừng, và đã dâng lên cho cha đó? Trước khi con về, cha đã ăn hết rồi, và chúc phước cho nó; nó lại sẽ được ban phước vậy.
34以扫 听了他父亲的话,就放声痛哭,说:「我父啊,求你也为我祝福!」
34Vừa nghe dứt lời cha, thì Ê-sau la lên một tiếng rất lớn, và rất thảm thiết mà thưa cùng cha rằng: Cha ơi! xin hãy chúc phước cho con luôn nữa!
35以撒 说:「你兄弟已经用诡计来将你的福分夺去了。」
35Nhưng Y-sác lại đáp: Em con đã dùng mưu kế đến cướp sự chúc phước của con rồi.
36以扫 说:「他名 雅各 ,岂不是正对吗?因为他欺骗了我两次:他从前夺了我长子的名分,你看,他现在又夺了我的福分。」 以扫 又说:「你没有留下为我可祝的福吗?」
36Ê-sau liền nói rằng: Có phải vì người ta gọi nó là Gia-cốp mà nó hai lần chiếm lấy vị tôi rồi chăng? Nó đã chiếm quyền trưởng nam tôi, và lại bây giờ còn chiếm sự phước lành của tôi nữa. Tiếp rằng: Cha chẳng có dành sự chúc phước chi cho tôi sao?
37以撒 回答 以扫 说:「我已立他为你的主,使他的弟兄都给他作仆人,并赐他五谷新酒可以养生。我儿,现在我还能为你做什么呢?」
37Y-sác đáp rằng: Nầy, cha đã lập nó lên làm chủ con, và đã cho các anh em làm tôi nó; và đã dự bị lúa mì và rượu cho nó. Vậy, cha sẽ làm chi cho con đây?
38以扫 对他父亲说:「父啊,你只有一样可祝的福吗?我父啊,求你也为我祝福!」 以扫 就放声而哭。
38Ê-sau thưa rằng: Cha ơi! cha chỉ có sự chúc phước đó thôi sao? Hãy chúc phước cho con với, cha! Rồi Ê-sau cất tiếng lên khóc.
39他父亲 以撒 说: 地上的肥土必为你所住; 天上的甘露必为你所得。
39Y-sác cha người, đáp rằng: Nầy, nơi con ở sẽ thiếu màu mỡ của đất, Cùng sương-móc trên trời sa xuống.
40你必倚靠刀剑度日, 又必事奉你的兄弟; 到你强盛的时候, 必从你颈项上挣开他的轭。
40Con sẽ nhờ gươm mới được sống. Và làm tôi tớ cho em con. Song khi con lưu lạc rày đó mai đây, Sẽ bẻ cái ách của em trên cổ con vậy.
41以扫 因他父亲给 雅各 祝的福,就怨恨 雅各 ,心里说:「为我父亲居丧的日子近了,到那时候,我要杀我的兄弟 雅各 。」
41Ê-sau trở lòng ghét Gia-cốp vì cớ cha mình chúc phước cho người, bèn nói thầm trong lòng rằng: Ngày tang của cha đã hầu gần; vậy, ta sẽ giết Gia-cốp, em ta, đi.
42有人把 利百加 大儿子 以扫 的话告诉 利百加 ,她就打发人去,叫了她小儿子 雅各 来,对他说:「你哥哥 以扫 想要 杀你,报仇雪恨。
42Họ đem lời Ê-sau, con lớn, thuật lại cùng Rê-be-ca, thì người sai gọi Gia-cốp, con út mình, mà nói rằng: Nầy, Ê-sau, anh con, toan giết con để báo thù.
43现在,我儿,你要听我的话:起来,逃往 哈兰 、我哥哥 拉班 那里去,
43Vậy, bây giờ, hỡi con, hãy nghe lời mẹ, đứng dậy, chạy trốn qua nhà La-ban, cậu con, tại Cha-ran,
44同他住些日子,直等你哥哥的怒气消了。
44và hãy ở cùng người ít lâu, cho đến lúc nào cơn giận của anh con qua hết.
45你哥哥向你消了怒气,忘了你向他所做的事,我便打发人去把你从那里带回来。为什么一日丧你们二人呢?」
45Khi cơn giận anh con bỏ qua rồi, và nó quên việc con đã gây nên với nó, thì mẹ sẽ biểu con về. Có lẽ đâu mẹ phải chịu mất cả hai đứa trong một ngày ư?
46利百加 对 以撒 说:「我因这 赫 人的女子连性命都厌烦了;倘若 雅各 也娶 赫 人的女子为妻,像这些一样,我活着还有什么益处呢?」
46Rê-be-ca nói cùng Y-sác rằng: Tôi đã chán, không muốn sống nữa, vì cớ mấy con gái họ Hếch. Nếu Gia-cốp cưới một trong mấy con gái họ Hếch mà làm vợ, tức một người con gái trong xứ như các đứa đó; thôi, tôi còn sống mà chi?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.