创世记 29
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1雅各 起行,到了东方人之地,
1Đoạn, Gia-cốp lên đường, đi đến xứ của dân Đông phương.
2看见田间有一口井,有三群羊卧在井旁;因为人饮羊群都是用那井里的水。井口上的石头是大的。
2Người nhìn xem, thấy một cái giếng trong đồng ruộng, gần đó có ba bầy chiên nằm nghỉ, vì nơi nầy là chốn người ta cho các bầy chiên uống nước. Hòn đá đậy trên miệng giếng rất lớn.
3常有羊群在那里聚集,牧人把石头转离井口饮羊,随后又把石头放在井口的原处。
3Các bầy chiên đều hiệp lại đó, rồi họ lăn hòn đá trên miệng giếng ra, cho các bầy uống nước; đoạn, lăn đá lại chỗ cũ, đậy trên miệng giếng.
4雅各 对牧人说:「弟兄们,你们是哪里来的?」他们说:「我们是 哈兰 来的。」
4Gia-cốp hỏi mấy tay chăn chiên rằng: Hỡi các anh! các anh ở đâu đây? Bọn đó đáp rằng: Chúng tôi ở Cha-ran đến.
5他问他们说:「 拿鹤 的孙子 拉班 ,你们认识吗?」他们说:「我们认识。」
5Người hỏi: Các anh có biết La-ban, con trai Na-cô, chăng? Đáp rằng: Chúng tôi biết.
6雅各 说:「他平安吗?」他们说:「平安。看哪,他女儿 拉结 领着羊来了。」
6Lại hỏi: Người đó được mạnh giỏi chăng? Đáp rằng: Người vẫn được mạnh giỏi, và nầy, Ra-chên, con gái người, đang đi đến cùng bầy chiên kia.
7雅各 说:「日头还高,不是羊群聚集的时候,你们不如饮羊,再去放一放。」
7Người nói: Nầy, trời hãy còn sớm, chưa phải là giờ nhóm hiệp các súc vật; vậy, các anh hãy cho bầy chiên uống nước, rồi thả đi ăn lại đi.
8他们说:「我们不能,必等羊群聚齐,人把石头转离井口才可饮羊。」
8Đáp rằng: Chúng tôi làm như vậy chẳng được; phải đợi các bầy hiệp lại đủ hết rồi, bấy giờ mới lăn hòn đá trên miệng giếng ra, cho bầy uống nước được.
9雅各 正和他们说话的时候, 拉结 领着她父亲的羊来了,因为那些羊是她牧放的。
9Vả, đang lúc người còn nói chuyện cùng bọn đó, thì Ra-chên dắt bầy chiên của cha nàng đến, vì nàng vốn là người chăn chiên.
10雅各 看见母舅 拉班 的女儿 拉结 和母舅 拉班 的羊群,就上前把石头转离井口,饮他母舅 拉班 的羊群。
10Khi vừa thấy Ra-chên, con gái La-ban, cậu mình, thì người liền lại gần lăn hòn đá ra khỏi miệng giếng, cho bầy chiên của La-ban, cậu mình, uống nước.
11雅各 与 拉结 亲嘴,就放声而哭。
11Gia-cốp hôn Ra-chên, cất tiếng lên khóc;
12雅各 告诉 拉结 ,自己是她父亲的外甥,是 利百加 的儿子, 拉结 就跑去告诉她父亲。
12rồi nói cho nàng biết rằng mình là bà con với cha nàng, tức con trai của Rê-be-ca. Nàng bèn chạy về thuật lại cho cha hay.
13拉班 听见外甥 雅各 的信息,就跑去迎接,抱着他,与他亲嘴,领他到自己的家。 雅各 将一切的情由告诉 拉班 。
13Vừa khi nghe nói Gia-cốp, con trai của em gái mình, thì La-ban chạy đến trước mặt người, ôm choàng lấy mà hôn, rồi mời vào nhà. Gia-cốp thuật lại cho La-ban nghe các việc đã xảy qua.
14拉班 对他说:「你实在是我的骨肉。」 雅各 就和他同住了一个月。
14La-ban bèn đáp rằng: Thật vậy, cháu là cốt nhục của cậu; rồi Gia-cốp ở một tháng cùng cậu.
15拉班 对 雅各 说:「你虽是我的骨肉,岂可白白地服事我?请告诉我,你要什么为工价?」
15Đoạn, La-ban nói cùng Gia-cốp rằng: vì cớ cháu là bà con của cậu, cháu giúp công không cho cậu thôi sao? Tiền công bao nhiêu hãy nói cho cậu biết.
16拉班 有两个女儿,大的名叫 利亚 ,小的名叫 拉结 。
16Vả, La-ban có hai con gái, con lớn tên là Lê-a; con nhỏ tên là Ra-chên.
17利亚 的眼睛没有神气, 拉结 却生得美貌俊秀。
17Mắt Lê-a yếu, còn Ra-chên hình dung đẹp đẽ, vẻ mặt tốt tươi.
18雅各 爱 拉结 ,就说:「我愿为你小女儿 拉结 服事你七年。」
18Gia-cốp yêu Ra-chên nên nói rằng: Vì nàng Ra-chên, con út cậu, tôi sẽ giúp việc trong bảy năm.
19拉班 说:「我把她给你,胜似给别人,你与我同住吧!」
19La-ban trả lời rằng: Thà cậu gả nó cho cháu hơn là gả cho một người khác; hãy ở với cậu.
20雅各 就为 拉结 服事了七年;他因为深爱 拉结 ,就看这七年如同几天。
20Vậy, Gia-cốp vì Ra-chên, phải giúp việc trong bảy năm: nhưng bởi yêu nàng, nên coi bảy năm bằng chừng đôi ba bữa.
21雅各 对 拉班 说:「日期已经满了,求你把我的妻子给我,我好与她同房。」
21Kế đó, Gia-cốp nói cùng La-ban rằng: Hạn tôi đã mãn rồi; đâu! xin cậu hãy giao vợ tôi lại đặng tôi đến gần cùng nàng.
22拉班 就摆设筵席,请齐了那地方的众人。
22La-ban bèn mời các người trong xóm, bày một bữa tiệc;
23到晚上, 拉班 将女儿 利亚 送来给 雅各 , 雅各 就与她同房。
23đến chiều tối, bắt Lê-a, con gái mình, đưa cho Gia-cốp, rồi chàng đến cùng nàng.
24拉班 又将婢女 悉帕 给女儿 利亚 作使女。
24La-ban lại cắt con đòi Xinh-ba theo hầu Lê-a, con gái mình.
25到了早晨, 雅各 一看是 利亚 ,就对 拉班 说:「你向我做的是什么事呢?我服事你,不是为 拉结 吗?你为什么欺哄我呢?」
25Sáng bữa sau, mới biết là nàng Lê-a, thì Gia-cốp hỏi La-ban rằng: Cậu đã đãi tôi cách chi vậy? Có phải vì Ra-chên mà tôi mới giúp việc cho nhà cậu chăng? Sao cậu lừa-gạt tôi?
26拉班 说:「大女儿还没有给人,先把小女儿给人,在我们这地方没有这规矩。
26La-ban đáp rằng: Phong tục ở đây chẳng phải được gả em út trước, rồi chị cả sau.
27你为这个满了七日,我就把那个也给你,你再为她服事我七年。」
27Hãy ở với đứa nầy trọn một tuần đi, rồi ta sẽ gả luôn đứa kia cho; về đứa kia cháu phải giúp công cho cậu thêm bảy năm nữa.
28雅各 就如此行。满了 利亚 的七日, 拉班 便将女儿 拉结 给 雅各 为妻。
28Gia-cốp theo lời, ở cùng Lê-a trọn một tuần, rồi La-ban gả Ra-chên con gái mình, cho chàng,
29拉班 又将婢女 辟拉 给女儿 拉结 作使女。
29và cắt con đòi Bi-la theo hầu Ra-chên con gái mình.
30雅各 也与 拉结 同房,并且爱 拉结 胜似爱 利亚 ,于是又服事了 拉班 七年。
30Gia-cốp đi lại cùng Ra-chên, thương yêu nàng hơn Lê-a. Vậy, người ở giúp việc nhà La-ban thêm bảy năm nữa.
31耶和华见 利亚 失宠,就使她生育, 拉结 却不生育。
31Đức Giê-hô-va thấy Lê-a bị ghét, bèn cho nàng sanh sản; còn Ra-chên lại son sẻ.
32利亚 怀孕生子,就给他起名叫 吕便 ,因而说:「耶和华看见我的苦情,如今我的丈夫必爱我。」
32Lê-a thọ thai, sanh một con trai, đặt tên Ru-bên; vì nói rằng: Đức Giê-hô-va đã thấy sự cực khổ tôi; bây giờ chồng sẽ yêu mến tôi.
33她又怀孕生子,就说:「耶和华因为听见我失宠,所以又赐给我这个儿子」,于是给他起名叫 西缅 。
33Nàng thọ thai nữa và sanh một con trai, đặt tên Si-mê-ôn; vì nói rằng. Đức Giê-hô-va có nghe biết tôi bị ghét, nên cho thêm đứa này.
34她又怀孕生子,起名叫 利未 ,说:「我给丈夫生了三个儿子,他必与我联合。」
34Nàng thọ thai nữa và sanh một con trai; nàng rằng: Lần nầy chồng sẽ dính díu cùng tôi, vì tôi đã sanh cho người ba con trai; bởi cớ đó, đặt tên là Lê-vi.
35她又怀孕生子,说:「这回我要赞美耶和华」,因此给他起名叫 犹大 。这才停了生育。
35Nàng thọ thai nữa, sanh một con trai, và nói rằng: Lần nầy tôi ngợi khen Đức Giê-hô-va; vì cớ ấy, đặt tên là Giu-đa. Đoạn, nàng thôi thai nghén.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.