1 Мойсея 36
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Се ж родопись Езавова, він же Едом.
1Đây là dòng dõi của Ê-sau, tức là Ê-đôm vậy.
2Езав побрав собі жени із дочок Канаанських, Аду дочку Єлона Хетяненка, та Оголибаму, дочку Ани, сина Зибеона Евеяненка.
2Ê-sau cưới các vợ trong bọn con gái xứ Ca-na-an, là A-đa, con gái Ê-lôn, người Hê-tít; Ô-hô-li-ba-ma, con gái A-na, cháu ngoại của Xi-bê-ôn, người Hê-vít,
3Та Басмату Ізмайлову, сестру Небайотову.
3cùng Bách-mát, con gái ỗch-ma-ên, và là em gái của Nê-ba-giốt.
4Ада ж уродила Езавові Єлифаса; Басмата вродила Регуїла.
4A-đa sanh Ê-li-pha cho Ê-sau; Bách-mát sanh Rê-u-ên;
5Оголибама ж уродила Єгуса та Єглома та Корага. Се сини Езавові, що народились йому в Канаан землї.
5còn Ô-hô-li-ba-ma sanh Giê-úc, Gia-lam và Cô-ra. Aáy đó là các con trai của Ê-sau sanh tại xứ Ca-na-an.
6І позабирав Езав жени свої, та сини свої, та дочки свої, і всї раби в госпо́дї своїй, і скотину свою, й усе підуючне своє, і всї статки свої, що придбав у Канаан землї, та й помандрував Езав з Канаан землї, від брата свого Якова, у Сеїр землю.
6Ê-sau dẫn các vợ, con trai, con gái mình, mọi người nhà, các bầy chiên, lục-súc, và tài vật mình đã gây dựng tại xứ Ca-na-an, dời qua xứ khác, cách xa Gia-cốp, em mình.
7Були бо майна іх більші над те, щоб кочувати вкупі, і країна, де пробували вони, не зносила їх задля скотини їх.
7Vả, vì cớ hai anh em của cải nhiều, bầy súc vật đông, xứ đang kiều ngụ không đủ đất dùng nữa, nên ở chung nhau chẳng được.
8Осївся ж Езав на Сеїр горах; Езав, він же Едом.
8Vậy, Ê-sau, tức là Ê-đôm, ở trên núi Sê-i-rơ.
9Се ж родопись Езава, праотця Едомеїв на Сеїр горах.
9Đây là dòng dõi Ê-sau, tổ phụ dân Ê-đôm, ở trên núi Sê-i-rơ.
10Ось іммення в синів Езавових: Єлифас, син Басмати, жінки Езавової.
10Đây là tên các con trai Ê-sau: A-đa-vợ người, sanh Ê-li-pha; Bách-mát, cũng vợ người, sanh Rê-u-ên.
11У Єлифаса ж були синове: Теман, Омар, Зефо, Гаєтам та Кенас.
11Con trai của Ê-li-pha là Thê-ma, Ô-ma, Xê-phô, Ga-tham và Kê-na.
12Тимна ж була наложниця Єлифаса, Езавенка, і вродила Єлифасові Амалека. Се синове Ади, жони Езавової.
12Thim-na, vợ lẽ Ê-li-pha, con trai của Ê-sau, sanh A-ma-léc cho người. Đó là cháu của A-đa, vợ Ê-sau.
13І ось синове Рагуїла: Нахат і Серах, Шамма і Миза. Се синове Басмати, жони Езавової.
13Còn đây là con trai của Rê-u-ên: Na-hát, Xê-rách, Sam-ma và Mích-xa. Aáy là các cháu của Bách-mát, cũng vợ Ê-sau.
14А се були синове Оголибами, дочки Ани, сина Зибеона, жінки Езавової. Вродила вона Езавові Єгуса та Єглома та Корага.
14Và mấy người nầy là con trai của Ô-hô-li-ba-ma, vợ của Ê-sau, con gái A-na, cháu ngoại Xi-bê-ôn. Nàng sanh cho Ê-sau Giê-úc, Gia-lam, và Cô-ra.
15Се були дуки в синів Езавових. Синове Єлифаса, первеньця Езавового: дука Теман, дука Омар, дука Зефа, дука Кенас,
15Đây là các trưởng tộc trong vòng con cháu Ê-sau: Các con trai Ê-li-pha con trưởng nam của Ê-sau, là trưởng tộc Thê-man, trưởng tộc Ô-ma, trưởng tộc Xê-phô, trưởng tộc Kê-na,
16Дука Кораг, дука Гатам, дука Гайфас, дука Амалек. Се дуки Єлифасові в Едом землї. Се сини Адині.
16trưởng tộc Cô-ra, trưởng tộc Ga-tham, và trưởng tộc A-ma-léc. Đó là các trưởng tộc do nơi Ê-li-pha sanh tại xứ Ê-đôm, và là các cháu của A-đa.
17А се сини Рагуїла Езавенка: дука Нахат, дука Серах, дука Шамма, дука Миза. Се дуки Рагуїлові в Едом землї. Се синове Басмати Езавихи.
17Đây là các con trai của Rê-u-ên, con Ê-sau: trưởng tộc Na-hát, trưởng tộc Xê-rách, trưởng tộc Sam-ma, và trưởng tộc Mích-xa. Đó là các trưởng tộc do nơi Rê-u-ên sanh ra tại xứ Ê-đôm, và là các cháu của Bách-mát.
18Се ж синове Оголибами Езавихи: Дука Єгус, дука Єглом, дука Кораг. Се дуки Оголибами, дочки Ани, жінки Езавової.
18Đây là các con trai của Ô-hô-li-ba-ma, vợ Ê-sau: trưởng tộc Giê-úc, trưởng tộc Gia-lam, và trưởng tộc Cô-ra. Đó là mấy trưởng tộc do Ô-hô-li-ba-ma, vợ Ê-sau, con gái của A-na, sanh ra.
19Се сини Езава, і се дуки їх. Він Едом.
19Aáy là các con trai của Ê-sau, tức là Ê-đôm, và đó là mấy trưởng tộc của họ.
20Се ж сини Сеїра Горієнка, що седїли осадами в тій країнї Лотан, та Собаль, та Зибеон, та Ана.
20Đây là các con trai của Sê-i-rơ, người Hô-rít, thuở xưa ở tại xứ đó: Lô-than, Sô-banh, Xi-bê-ôn, A-na,
21Та Дишон, та Єзер, та Дишан. Се дуки Горійські в синів Сеїрових в Едом землї.
21Đi-sôn, Eùt-xe, và Đi-san. Đó là mấy con trai của Sê-i-rơ, trưởng tộc dân Hô-rít, ở tại xứ Ê-đôm.
22А синове Лотанові були: Горій та Гемам, а сестра Лотанова: Тимна.
22Các con trai của Lô-than là Hô-ri và Hê-man; còn Thim-na là em gái Lô-than.
23А се синове Собальові: Алван, Манагат, та Ебаль, Сефо та Онам.
23Đây là các con trai của Sô-banh: Anh-van, Ma-na-hát, Ê-banh, Sê-phô, và Ô-nam.
24А се синове Зибеонові: Ая та Ана. Се той Ана, що знайшов гарячі жерела в степу, пасучи осли Зибеонові, батьківські.
24Đây là các con trai của Xi-bê-ôn: Ai-gia và A-na. Aáy là A-na có tìm đặng suối nước sôi nơi đồng vắng, trong khi chăn lừa cho Xi-bê-ôn, cha nàng.
25А се синове Анині: Дишон і Оголибама, дочка Анина.
25Đây là con cái của A-na: Đi-sôn và Ô-hô-li-ba-ma, con gái người.
26Се ж синове Дишонові: Гемдан, та Єшдан, та Ітран, та Керан.
26Đây là con trai của Đi-sôn: Hem-đan, Eách-ban, Dít-ran và Kê-ran.
27Се ж синове Єзерові: Билган, та Саван, та Акан.
27Đây là con trai của Eùt-xe: Binh-han, Xa-van và A-can.
28Сеж синове Дишанові: Уз та Аран.
28Đây là con trai của Đi-san: Uùt-sơ và A-ran.
29Се ж дуки в Горіїв: дука Лошан, дука Собаль, дука Зибеон, дука Ана;
29Còn đây là các trưởng tộc dân Hô-rít: trưởng tộc Lô-than, trưởng tộc Sô-banh, trưởng tộc Xi-bê-ôn, trưởng tộc A-na,
30Дука Дишон, дука Єзер, дука Дишан. Се дуки в Горіїв після дуків їх у Сеїр землї.
30trưởng tộc Đi-sôn, trưởng tộc Eùt-xe, và trưởng tộc Đi-san. Đó là các trưởng tộc của dân Hô-rít, ở tại xứ Sê-i-rơ.
31А се царі, що царювали в Едом землї, перш нїж царював там який царь в Ізраїлї.
31Trước khi dân Y-sơ-ra-ên chưa có một vua nào cai trị, thì đây là các vua trị vì xứ Ê-đôm;
32Царював у Едомі Бела Бейоренко; прозивався ж город його Динхаба.
32Bê-la, con trai Bê-ô, trì vì xứ Ê-đôm; tên thành người là Đin-ha-ba.
33Умер же Бела, і царював намість його Йобаб Серахенко із Бозри.
33Vua Bê-la băng, Giô-báp, con trai Xê-rách, người Bốt-ra, lên kế vị.
34Умер же Йобаб, і царював намість його Гусам із Теман землї.
34Vua Giô-báp băng, Hu-sam, người xứ Thê-man, lên kế vị.
35Умер же Гусам, і царював намість його Гадад Бедаденко, що побив Мидіяніїв на полї Моаб, а город його прозивавсь Авит.
35Vua Hu-sam băng, Ha-đát, con trai Bê-đát, lên kế vị. Aáy là vua nầy đánh thắng dân Ma-đi-an tại đồng Mô-áp; và tên thành người là A-vít.
36Умер же Гадад, і царював намість його Самла із Мазреки.
36Vua Ha-đát băng, Sam-la, người Ma-rê-ca lên kế vị.
37Умер же Самла, і царював намість його Савул із Рехобота над рікою.
37Vua Sam-la băng, Sau-lơ, người Rê-hô-bốt ở trên mé sông, lên kế vị.
38Умер же Савул, і царював намість його Бааль-Ганан Ахборенко.
38Vua Sau-lơ băng, Ba-anh-Ha-nan, con trai Aïc-bồ, lên kế vị.
39Умер же Бааль-Ганан Ахборенко, і царював намість його Гадар; город же його прозивали Пакгу, а жінку його Мегетабееля, дочка Матреда, дочки Мезагаба.
39vua Ba-anh-Ha-nan băng, Ha-đa lên kế vị. Tên thành người là Ba-u; vợ người là Mê-hê-ta-bê-ên, con gái của Mát-rết, cháu ngoại Mê-xa-háp.
40А се ймення дуків Езавових по родинах їх, по врочищах їх, по прізвищах їх: Дука Тимна, дука Алва, дука Єтет.
40Đây là các trưởng tộc do nơi Ê-sau sanh ra, kể theo chi tộc, địa hạt và tên mình: trưởng tộc Thim-na, trưởng tộc Anh-va, trưởng tộc Giê-hết,
41Дука Оголибама, дука Єла, дука Пинон.
41trưởng tộc Ô-hô-li-ba-ma, trưởng tộc Ê-la, trưởng tộc Phi-nôn,
42Дука Кенас, дука Теман, дука Мибзар,
42trưởng tộc Kê-na, trưởng tộc Thê-man, trưởng tộc Mép-xa,
43Дука Магдієль, дука Ірам. Се дуки в Едомі, по оселях їх, по врочищах їх. Се Езав, прайотець Едомів.
43trưởng tộc Mác-đi-ên và trưởng tộc Y-ram. Đó là các trưởng tộc của Ê-đôm, tùy theo nhà ở trong xứ của họ. Tổ phụ của dân Ê-đôm là Ê-sau.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.