Genèse
Chapter 36
Louis Segond 1910
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Genèse 36

Louis Segond 1910
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Voici la postérité d’Ésaü, qui est Édom.
1Đây là dòng dõi của Ê-sau, tức là Ê-đôm vậy.
2Ésaü prit ses femmes parmi les filles de Canaan: Ada, fille d’Élon, le Héthien; Oholibama, fille d’Ana, fille de Tsibeon, le Hévien;
2Ê-sau cưới các vợ trong bọn con gái xứ Ca-na-an, là A-đa, con gái Ê-lôn, người Hê-tít; Ô-hô-li-ba-ma, con gái A-na, cháu ngoại của Xi-bê-ôn, người Hê-vít,
3et Basmath, fille d’Ismaël, sœur de Nebajoth.
3cùng Bách-mát, con gái ỗch-ma-ên, và là em gái của Nê-ba-giốt.
4Ada enfanta à Ésaü Éliphaz; Basmath enfanta Réuel;
4A-đa sanh Ê-li-pha cho Ê-sau; Bách-mát sanh Rê-u-ên;
5et Oholibama enfanta Jéusch, Jaelam et Koré. Ce sont là les fils d’Ésaü, qui lui naquirent dans le pays de Canaan.
5còn Ô-hô-li-ba-ma sanh Giê-úc, Gia-lam và Cô-ra. Aáy đó là các con trai của Ê-sau sanh tại xứ Ca-na-an.
6Ésaü prit ses femmes, ses fils et ses filles, toutes les personnes de sa maison, ses troupeaux, tout son bétail, et tout le bien qu’il avait acquis au pays de Canaan, et il s’en alla dans un autre pays, loin de Jacob, son frère.
6Ê-sau dẫn các vợ, con trai, con gái mình, mọi người nhà, các bầy chiên, lục-súc, và tài vật mình đã gây dựng tại xứ Ca-na-an, dời qua xứ khác, cách xa Gia-cốp, em mình.
7Car leurs richesses étaient trop considérables pour qu’ils demeurassent ensemble, et la contrée où ils séjournaient ne pouvait plus leur suffire à cause de leurs troupeaux.
7Vả, vì cớ hai anh em của cải nhiều, bầy súc vật đông, xứ đang kiều ngụ không đủ đất dùng nữa, nên ở chung nhau chẳng được.
8Ésaü s’établit dans la montagne de Séir. Ésaü, c’est Édom.
8Vậy, Ê-sau, tức là Ê-đôm, ở trên núi Sê-i-rơ.
9Voici la postérité d’Ésaü, père d’Édom, dans la montagne de Séir.
9Đây là dòng dõi Ê-sau, tổ phụ dân Ê-đôm, ở trên núi Sê-i-rơ.
10Voici les noms des fils d’Ésaü: Éliphaz, fils d’Ada, femme d’Ésaü; Réuel, fils de Basmath, femme d’Ésaü.
10Đây là tên các con trai Ê-sau: A-đa-vợ người, sanh Ê-li-pha; Bách-mát, cũng vợ người, sanh Rê-u-ên.
11Les fils d’Éliphaz furent: Théman, Omar, Tsepho, Gaetham et Kenaz.
11Con trai của Ê-li-pha là Thê-ma, Ô-ma, Xê-phô, Ga-tham và Kê-na.
12Et Thimna était la concubine d’Éliphaz, fils d’Ésaü: elle enfanta à Éliphaz Amalek. Ce sont là les fils d’Ada, femme d’Ésaü.
12Thim-na, vợ lẽ Ê-li-pha, con trai của Ê-sau, sanh A-ma-léc cho người. Đó là cháu của A-đa, vợ Ê-sau.
13Voici les fils de Réuel: Nahath, Zérach, Schamma et Mizza. Ce sont là les fils de Basmath, femme d’Ésaü.
13Còn đây là con trai của Rê-u-ên: Na-hát, Xê-rách, Sam-ma và Mích-xa. Aáy là các cháu của Bách-mát, cũng vợ Ê-sau.
14Voici les fils d’Oholibama, fille d’Ana, fille de Tsibeon, femme d’Ésaü: elle enfanta à Ésaü Jéusch, Jaelam et Koré.
14Và mấy người nầy là con trai của Ô-hô-li-ba-ma, vợ của Ê-sau, con gái A-na, cháu ngoại Xi-bê-ôn. Nàng sanh cho Ê-sau Giê-úc, Gia-lam, và Cô-ra.
15Voici les chefs de tribus issues des fils d’Ésaü. Voici les fils d’Éliphaz, premier-né d’Ésaü: le chef Théman, le chef Omar, le chef Tsepho, le chef Kenaz,
15Đây là các trưởng tộc trong vòng con cháu Ê-sau: Các con trai Ê-li-pha con trưởng nam của Ê-sau, là trưởng tộc Thê-man, trưởng tộc Ô-ma, trưởng tộc Xê-phô, trưởng tộc Kê-na,
16le chef Koré, le chef Gaetham, le chef Amalek. Ce sont là les chefs issus d’Éliphaz, dans le pays d’Édom. Ce sont les fils d’Ada.
16trưởng tộc Cô-ra, trưởng tộc Ga-tham, và trưởng tộc A-ma-léc. Đó là các trưởng tộc do nơi Ê-li-pha sanh tại xứ Ê-đôm, và là các cháu của A-đa.
17Voici les fils de Réuel, fils d’Ésaü: le chef Nahath, le chef Zérach, le chef Schamma, le chef Mizza. Ce sont là les chefs issus de Réuel, dans le pays d’Édom. Ce sont là les fils de Basmath, femme d’Ésaü.
17Đây là các con trai của Rê-u-ên, con Ê-sau: trưởng tộc Na-hát, trưởng tộc Xê-rách, trưởng tộc Sam-ma, và trưởng tộc Mích-xa. Đó là các trưởng tộc do nơi Rê-u-ên sanh ra tại xứ Ê-đôm, và là các cháu của Bách-mát.
18Voici les fils d’Oholibama, femme d’Ésaü: le chef Jéusch, le chef Jaelam, le chef Koré. Ce sont là les chefs issus d’Oholibama, fille d’Ana, femme d’Ésaü.
18Đây là các con trai của Ô-hô-li-ba-ma, vợ Ê-sau: trưởng tộc Giê-úc, trưởng tộc Gia-lam, và trưởng tộc Cô-ra. Đó là mấy trưởng tộc do Ô-hô-li-ba-ma, vợ Ê-sau, con gái của A-na, sanh ra.
19Ce sont là les fils d’Ésaü, et ce sont là leurs chefs de tribus. Ésaü, c’est Édom.
19Aáy là các con trai của Ê-sau, tức là Ê-đôm, và đó là mấy trưởng tộc của họ.
20Voici les fils de Séir, le Horien, anciens habitants du pays: Lothan, Schobal, Tsibeon, Ana,
20Đây là các con trai của Sê-i-rơ, người Hô-rít, thuở xưa ở tại xứ đó: Lô-than, Sô-banh, Xi-bê-ôn, A-na,
21Dischon, Étser, et Dischan. Ce sont là les chefs des Horiens, fils de Séir, dans le pays d’Édom.
21Đi-sôn, Eùt-xe, và Đi-san. Đó là mấy con trai của Sê-i-rơ, trưởng tộc dân Hô-rít, ở tại xứ Ê-đôm.
22Les fils de Lothan furent: Hori et Hémam. La sœur de Lothan fut Thimna.
22Các con trai của Lô-than là Hô-ri và Hê-man; còn Thim-na là em gái Lô-than.
23Voici les fils de Schobal: Alvan, Manahath, Ébal, Schepho et Onam.
23Đây là các con trai của Sô-banh: Anh-van, Ma-na-hát, Ê-banh, Sê-phô, và Ô-nam.
24Voici les fils de Tsibeon: Ajja et Ana. C’est cet Ana qui trouva les sources chaudes dans le désert, quand il faisait paître les ânes de Tsibeon, son père.
24Đây là các con trai của Xi-bê-ôn: Ai-gia và A-na. Aáy là A-na có tìm đặng suối nước sôi nơi đồng vắng, trong khi chăn lừa cho Xi-bê-ôn, cha nàng.
25Voici les enfants d’Ana: Dischon, et Oholibama, fille d’Ana.
25Đây là con cái của A-na: Đi-sôn và Ô-hô-li-ba-ma, con gái người.
26Voici les fils de Dischon: Hemdan, Eschban, Jithran et Karen.
26Đây là con trai của Đi-sôn: Hem-đan, Eách-ban, Dít-ran và Kê-ran.
27Voici les fils d’Étser: Bilhan, Zaavan et Akan.
27Đây là con trai của Eùt-xe: Binh-han, Xa-van và A-can.
28Voici les fils de Dischan: Uts et Aran.
28Đây là con trai của Đi-san: Uùt-sơ và A-ran.
29Voici les chefs des Horiens: le chef Lothan, le chef Schobal, le chef Tsibeon, le chef Ana,
29Còn đây là các trưởng tộc dân Hô-rít: trưởng tộc Lô-than, trưởng tộc Sô-banh, trưởng tộc Xi-bê-ôn, trưởng tộc A-na,
30le chef Dischon, le chef Étser, le chef Dischan. Ce sont là les chefs des Horiens, les chefs qu’ils eurent dans le pays de Séir.
30trưởng tộc Đi-sôn, trưởng tộc Eùt-xe, và trưởng tộc Đi-san. Đó là các trưởng tộc của dân Hô-rít, ở tại xứ Sê-i-rơ.
31Voici les rois qui ont régné dans le pays d’Édom, avant qu’un roi régnât sur les enfants d’Israël.
31Trước khi dân Y-sơ-ra-ên chưa có một vua nào cai trị, thì đây là các vua trị vì xứ Ê-đôm;
32Béla, fils de Béor, régna sur Édom; et le nom de sa ville était Dinhaba.
32Bê-la, con trai Bê-ô, trì vì xứ Ê-đôm; tên thành người là Đin-ha-ba.
33Béla mourut; et Jobab, fils de Zérach, de Botsra, régna à sa place.
33Vua Bê-la băng, Giô-báp, con trai Xê-rách, người Bốt-ra, lên kế vị.
34Jobab mourut; et Huscham, du pays des Thémanites, régna à sa place.
34Vua Giô-báp băng, Hu-sam, người xứ Thê-man, lên kế vị.
35Huscham mourut; et Hadad, fils de Bedad, régna à sa place. C’est lui qui frappa Madian dans les champs de Moab. Le nom de sa ville était Avith.
35Vua Hu-sam băng, Ha-đát, con trai Bê-đát, lên kế vị. Aáy là vua nầy đánh thắng dân Ma-đi-an tại đồng Mô-áp; và tên thành người là A-vít.
36Hadad mourut; et Samla, de Masréka, régna à sa place.
36Vua Ha-đát băng, Sam-la, người Ma-rê-ca lên kế vị.
37Samla mourut; et Saül, de Rehoboth sur le fleuve, régna à sa place.
37Vua Sam-la băng, Sau-lơ, người Rê-hô-bốt ở trên mé sông, lên kế vị.
38Saül mourut; et Baal-Hanan, fils d’Acbor, régna à sa place.
38Vua Sau-lơ băng, Ba-anh-Ha-nan, con trai Aïc-bồ, lên kế vị.
39Baal-Hanan, fils d’Acbor, mourut; et Hadar régna à sa place. Le nom de sa ville était Pau; et le nom de sa femme Mehéthabeel, fille de Mathred, fille de Mézahab.
39vua Ba-anh-Ha-nan băng, Ha-đa lên kế vị. Tên thành người là Ba-u; vợ người là Mê-hê-ta-bê-ên, con gái của Mát-rết, cháu ngoại Mê-xa-háp.
40Voici les noms des chefs issus d’Ésaü, selon leurs tribus, selon leurs territoires, et d’après leurs noms: le chef Thimna, le chef Alva, le chef Jetheth,
40Đây là các trưởng tộc do nơi Ê-sau sanh ra, kể theo chi tộc, địa hạt và tên mình: trưởng tộc Thim-na, trưởng tộc Anh-va, trưởng tộc Giê-hết,
41le chef Oholibama, le chef Éla, le chef Pinon,
41trưởng tộc Ô-hô-li-ba-ma, trưởng tộc Ê-la, trưởng tộc Phi-nôn,
42le chef Kenaz, le chef Théman, le chef Mibtsar,
42trưởng tộc Kê-na, trưởng tộc Thê-man, trưởng tộc Mép-xa,
43le chef Magdiel, le chef Iram. Ce sont là les chefs d’Édom, selon leurs habitations dans le pays qu’ils possédaient. C’est là Ésaü, père d’Édom.
43trưởng tộc Mác-đi-ên và trưởng tộc Y-ram. Đó là các trưởng tộc của Ê-đôm, tùy theo nhà ở trong xứ của họ. Tổ phụ của dân Ê-đôm là Ê-sau.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.