ปฐมกาล
Chapter 36
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ปฐมกาล 36

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1นี่​คือ​เรื่องราว​ความ​เป็น​มา​ของ​เอซาว​ซึ่ง​ก็​คือ​เอโดม
1Đây là dòng dõi của Ê-sau, tức là Ê-đôm vậy.
2เอซาว​แต่งงาน​กับ​ผู้หญิง​ชาว​คานาอัน​คือ​อาดาห์​ลูกสาว​ของ​เอโลน​ชาว​ฮิตไทต์​และ​โอ​โฮ​ลีบ​า​มา​ห์​ลูกสาว​ของ​อานาห์​ซึ่ง​เป็น​ลูกสาว​ของ​ซิเบโอน​ชาว​ฮีไวต์
2Ê-sau cưới các vợ trong bọn con gái xứ Ca-na-an, là A-đa, con gái Ê-lôn, người Hê-tít; Ô-hô-li-ba-ma, con gái A-na, cháu ngoại của Xi-bê-ôn, người Hê-vít,
3รวม​ทั้ง​บาเสมัท​ลูกสาว​ของ​อิชมาเอล​ซึ่ง​เป็น​พี่น้อง​กับ​เนบาโยท
3cùng Bách-mát, con gái ỗch-ma-ên, và là em gái của Nê-ba-giốt.
4อาดาห์​คลอด​เอลีฟัส​ให้​เอซาว บาเสมัท​คลอด​เรอูเอล
4A-đa sanh Ê-li-pha cho Ê-sau; Bách-mát sanh Rê-u-ên;
5โอ​โฮ​ลีบ​ามาห์คลอด​เยอูช​ยา​ลา​มและ​โคราห์ คน​เหล่า​นี้​คือ​ลูกชาย​ของ​เอซาว​ที่​เกิด​ให้​เขา​ใน​ดินแดน​คานาอัน
5còn Ô-hô-li-ba-ma sanh Giê-úc, Gia-lam và Cô-ra. Aáy đó là các con trai của Ê-sau sanh tại xứ Ca-na-an.
6เอซาว​พา​ภรรยา​ลูกชาย​ลูกสาว​และ​ทุก​คน​ใน​ครัว​เรือน​พร้อม​ปศุสัตว์​สัตว์​ทั้งหมด​และ​ทรัพย์สิน​ทั้งหมด​ที่​สะสม​ได้​ใน​ดินแดน​คานาอัน​แล้ว​ย้าย​ไป​อยู่​ดินแดน​อื่น​ห่าง​จาก​ยาโคบ​น้อง​ชาย
6Ê-sau dẫn các vợ, con trai, con gái mình, mọi người nhà, các bầy chiên, lục-súc, và tài vật mình đã gây dựng tại xứ Ca-na-an, dời qua xứ khác, cách xa Gia-cốp, em mình.
7เพราะ​ทรัพย์สิน​ของ​ทั้ง​สอง​มาก​เกิน​กว่า​จะ​อยู่​ด้วยกัน​ได้​และ​ดินแดน​ที่​พวก​เขา​อาศัย​เป็น​คน​ต่าง​ถิ่น​ก็​เลี้ยง​พวก​เขา​ไม่​ไหว​เพราะ​มี​ปศุสัตว์​มาก
7Vả, vì cớ hai anh em của cải nhiều, bầy súc vật đông, xứ đang kiều ngụ không đủ đất dùng nữa, nên ở chung nhau chẳng được.
8เอซาว​อาศัย​อยู่​ใน​แถบ​ภูเขา​เสอีร์ เอซาว​ก็​คือ​เอโดม
8Vậy, Ê-sau, tức là Ê-đôm, ở trên núi Sê-i-rơ.
9นี่​คือ​เรื่องราว​ความ​เป็น​มา​ของ​เอซาว​บรรพบุรุษ​ของ​ชาว​เอโดม​ใน​แถบ​ภูเขา​เสอีร์
9Đây là dòng dõi Ê-sau, tổ phụ dân Ê-đôm, ở trên núi Sê-i-rơ.
10ชื่อ​ลูกชาย​ของ​เอซาว​มีดังนี้​เอลีฟัส​ลูกชาย​ของ​อาดาห์​ภรรยา​ของ​เอซาว​และ​เรอูเอล​ลูกชาย​ของ​บาเสมัท​ภรรยา​ของ​เอซาว
10Đây là tên các con trai Ê-sau: A-đa-vợ người, sanh Ê-li-pha; Bách-mát, cũng vợ người, sanh Rê-u-ên.
11ลูกชาย​ของ​เอลีฟัส​คือ​เท​มา​นโอมาร์เศโฟ​กาทาม​และ​เค​นัส
11Con trai của Ê-li-pha là Thê-ma, Ô-ma, Xê-phô, Ga-tham và Kê-na.
12ทิมนา​เป็น​อนุภรรยา​ของ​เอลีฟัส​ลูกชาย​ของ​เอซาว​และ​คลอด​อา​มา​เลข​ให้​เอลีฟัส​คน​เหล่า​นี้​คือ​ลูกหลาน​ของ​อาดาห์​ภรรยา​ของ​เอซาว
12Thim-na, vợ lẽ Ê-li-pha, con trai của Ê-sau, sanh A-ma-léc cho người. Đó là cháu của A-đa, vợ Ê-sau.
13ลูกชาย​ของ​เรอูเอล​คือ​นาหัท​เศราห์​ชัมมาห์​และ​มิซซาห์ คน​เหล่า​นี้​คือ​ลูกหลาน​ของ​บาเสมัท​ภรรยา​ของ​เอซาว
13Còn đây là con trai của Rê-u-ên: Na-hát, Xê-rách, Sam-ma và Mích-xa. Aáy là các cháu của Bách-mát, cũng vợ Ê-sau.
14ลูกชาย​ของ​โอ​โฮ​ลีบ​า​มา​ห์ภรรยาของ​เอซาว​ซึ่ง​เป็น​ลูกสาว​ของ​อานาห์​ลูกสาว​ของ​ซิเบโอน​คือ​เยอูช​ยา​ลา​มและ​โคราห์​ซึ่ง​เธอ​คลอด​ให้​เอซาว
14Và mấy người nầy là con trai của Ô-hô-li-ba-ma, vợ của Ê-sau, con gái A-na, cháu ngoại Xi-bê-ôn. Nàng sanh cho Ê-sau Giê-úc, Gia-lam, và Cô-ra.
15หัวหน้า​เผ่า​ที่​สืบ​จาก​ลูกชาย​ของ​เอซาว​มีดัง​นี้​จาก​ลูกชาย​ของ​เอลีฟัส​ลูก​หัว​ปี​ของ​เอซาว​มี​หัวหน้า​เผ่า​เท​มา​น​หัวหน้า​เผ่า​โอ​มา​ร์​หัวหน้า​เผ่า​เศโฟ​และ​หัวหน้า​เผ่า​เค​นัส
15Đây là các trưởng tộc trong vòng con cháu Ê-sau: Các con trai Ê-li-pha con trưởng nam của Ê-sau, là trưởng tộc Thê-man, trưởng tộc Ô-ma, trưởng tộc Xê-phô, trưởng tộc Kê-na,
16หัวหน้า​เผ่า​โคราห์​หัวหน้า​เผ่า​กาทาม​และ​หัวหน้า​เผ่า​อา​มา​เลข คน​เหล่า​นี้​เป็น​หัวหน้า​เผ่า​ที่​สืบ​จาก​เอลีฟัส​ใน​ดินแดน​เอโดม​และ​เป็น​ลูกหลาน​ของ​อาดาห์
16trưởng tộc Cô-ra, trưởng tộc Ga-tham, và trưởng tộc A-ma-léc. Đó là các trưởng tộc do nơi Ê-li-pha sanh tại xứ Ê-đôm, và là các cháu của A-đa.
17จาก​ลูกชาย​ของ​เรอูเอล​ลูกชาย​ของ​เอซาว​มี​หัวหน้า​เผ่า​นาหัท​หัวหน้า​เผ่า​เศราห์​หัวหน้า​เผ่า​ชัมมาห์​และ​หัวหน้า​เผ่า​มิซซาห์ คน​เหล่า​นี้​เป็น​หัวหน้า​เผ่า​ที่​สืบ​จาก​เรอูเอล​ใน​ดินแดน​เอโดม​และ​เป็น​ลูกหลาน​ของ​บาเสมัท​ภรรยา​ของ​เอซาว
17Đây là các con trai của Rê-u-ên, con Ê-sau: trưởng tộc Na-hát, trưởng tộc Xê-rách, trưởng tộc Sam-ma, và trưởng tộc Mích-xa. Đó là các trưởng tộc do nơi Rê-u-ên sanh ra tại xứ Ê-đôm, và là các cháu của Bách-mát.
18จาก​ลูกชาย​ของ​โอ​โฮ​ลีบ​า​มา​ห์ภรรยาของ​เอซาว​มี​หัวหน้า​เผ่า​เยอูช​หัวหน้า​เผ่า​ยา​ลา​ม​และ​หัวหน้า​เผ่า​โคราห์ คน​เหล่า​นี้​เป็น​หัวหน้า​เผ่า​ที่​สืบ​จาก​โอ​โฮ​ลีบ​า​มา​ห์​ลูกสาว​ของ​อานาห์​ภรรยา​ของ​เอซาว
18Đây là các con trai của Ô-hô-li-ba-ma, vợ Ê-sau: trưởng tộc Giê-úc, trưởng tộc Gia-lam, và trưởng tộc Cô-ra. Đó là mấy trưởng tộc do Ô-hô-li-ba-ma, vợ Ê-sau, con gái của A-na, sanh ra.
19คน​เหล่า​นี้​คือ​ลูกชาย​ของ​เอซาว​ซึ่ง​ก็​คือ​เอโดม​และ​เป็น​หัวหน้า​เผ่า​ของ​พวก​เขา
19Aáy là các con trai của Ê-sau, tức là Ê-đôm, và đó là mấy trưởng tộc của họ.
20ลูกชาย​ของ​เสอีร์​ชาว​โฮไรต์​ซึ่ง​อาศัย​อยู่​ใน​ดินแดน​นั้น​คือ​โลท​านโชบาล​ซิเบโอน​อานาห์
20Đây là các con trai của Sê-i-rơ, người Hô-rít, thuở xưa ở tại xứ đó: Lô-than, Sô-banh, Xi-bê-ôn, A-na,
21ดิโชน​เอเซอร์​และ​ดิชาน คน​เหล่า​นี้​เป็น​หัวหน้า​เผ่า​ของ​ชาว​โฮไรต์​ซึ่ง​สืบ​จาก​เสอีร์​ใน​ดินแดน​เอโดม
21Đi-sôn, Eùt-xe, và Đi-san. Đó là mấy con trai của Sê-i-rơ, trưởng tộc dân Hô-rít, ở tại xứ Ê-đôm.
22ลูก​ของ​โลท​าน​คือ​โฮ​รี​และ​เฮ​มา​นส่วน​ทิมนา​เป็น​พี่น้อง​กับ​โลท​าน
22Các con trai của Lô-than là Hô-ri và Hê-man; còn Thim-na là em gái Lô-than.
23ลูก​ของ​โชบาล​คือ​อัลวาน​มา​นาหัท​เอบาล​เชโฟ​และ​โอนัม
23Đây là các con trai của Sô-banh: Anh-van, Ma-na-hát, Ê-banh, Sê-phô, và Ô-nam.
24ลูก​ของ​ซิเบโอน​คือ​อายาห์​และ​อานาห์ อานาห์​คน​นี้​เป็น​ผู้​พบ​น้ำพุ​ร้อน​ใน​ถิ่น​ทุรกันดาร​ขณะ​เลี้ยง​ลา​ของ​ซิเบโอน​พ่อ​ของ​เขา
24Đây là các con trai của Xi-bê-ôn: Ai-gia và A-na. Aáy là A-na có tìm đặng suối nước sôi nơi đồng vắng, trong khi chăn lừa cho Xi-bê-ôn, cha nàng.
25ลูก​ของ​อานาห์​คือ​ดิโชน​และ​โอ​โฮ​ลีบ​า​มา​ห์​ลูกสาว​ของ​อานาห์
25Đây là con cái của A-na: Đi-sôn và Ô-hô-li-ba-ma, con gái người.
26ลูก​ของ​ดิโชน​คือ​เฮมดาน​เอชบาน​อิทราน​และ​เคราน
26Đây là con trai của Đi-sôn: Hem-đan, Eách-ban, Dít-ran và Kê-ran.
27ลูก​ของ​เอเซอร์​คือ​บิลฮาน​ซาอาวาน​และ​อาคาน
27Đây là con trai của Eùt-xe: Binh-han, Xa-van và A-can.
28ลูก​ของ​ดิชาน​คือ​อูส​และ​อาราน
28Đây là con trai của Đi-san: Uùt-sơ và A-ran.
29หัวหน้า​เผ่า​ของ​ชาว​โฮไรต์​คือ​หัวหน้า​เผ่า​โลท​าน​หัวหน้า​เผ่า​โชบาล​หัวหน้า​เผ่า​ซิเบโอน​หัวหน้า​เผ่า​อานาห์
29Còn đây là các trưởng tộc dân Hô-rít: trưởng tộc Lô-than, trưởng tộc Sô-banh, trưởng tộc Xi-bê-ôn, trưởng tộc A-na,
30หัวหน้า​เผ่า​ดิโชน​หัวหน้า​เผ่า​เอเซอร์​และ​หัวหน้า​เผ่า​ดิชาน คน​เหล่า​นี้​คือ​หัวหน้า​เผ่า​ของ​ชาว​โฮไรต์​แบ่ง​ตาม​กลุ่ม​ของ​พวก​เขา​ใน​ดินแดน​เสอีร์
30trưởng tộc Đi-sôn, trưởng tộc Eùt-xe, và trưởng tộc Đi-san. Đó là các trưởng tộc của dân Hô-rít, ở tại xứ Sê-i-rơ.
31ต่อ​ไป​นี้​คือ​กษัตริย์​ที่​ปกครอง​ใน​ดินแดน​เอโดม​ก่อน​จะ​มี​กษัตริย์​องค์​ใด​ปกครอง​ชาว​อิสราเอล
31Trước khi dân Y-sơ-ra-ên chưa có một vua nào cai trị, thì đây là các vua trị vì xứ Ê-đôm;
32เบลา​ลูกชาย​ของ​เบโอร์​เป็น​กษัตริย์​ใน​เอโดม เมือง​ของ​เขา​ชื่อ​ดินฮาบาห์
32Bê-la, con trai Bê-ô, trì vì xứ Ê-đôm; tên thành người là Đin-ha-ba.
33เมื่อ​เบลา​เสีย​ชีวิต​โยบับ​ลูกชาย​ของ​เศราห์​จาก​โบสราห์​ขึ้น​ปกครอง​แทน
33Vua Bê-la băng, Giô-báp, con trai Xê-rách, người Bốt-ra, lên kế vị.
34เมื่อ​โยบับ​เสีย​ชีวิต​ฮูชาม​จาก​ดินแดน​ของ​ชาว​เท​มา​น​ขึ้น​ปกครอง​แทน
34Vua Giô-báp băng, Hu-sam, người xứ Thê-man, lên kế vị.
35เมื่อ​ฮูชาม​เสีย​ชีวิต​ฮาดัด​ลูกชาย​ของ​เบดัด​ผู้​เคย​โจมตี​มีเดียน​ใน​ทุ่ง​โมอับ​ขึ้น​ปกครอง​แทน เมือง​ของ​เขา​ชื่อ​อาวิท
35Vua Hu-sam băng, Ha-đát, con trai Bê-đát, lên kế vị. Aáy là vua nầy đánh thắng dân Ma-đi-an tại đồng Mô-áp; và tên thành người là A-vít.
36เมื่อ​ฮาดัด​เสีย​ชีวิต​ซัมลาห์​จาก​มัสเรคาห์​ขึ้น​ปกครอง​แทน
36Vua Ha-đát băng, Sam-la, người Ma-rê-ca lên kế vị.
37เมื่อ​ซัมลาห์​เสีย​ชีวิต​ชาอูล​จาก​เรโหโบท​ริม​แม่น้ำ​ขึ้น​ปกครอง​แทน
37Vua Sam-la băng, Sau-lơ, người Rê-hô-bốt ở trên mé sông, lên kế vị.
38เมื่อ​ชาอูล​เสีย​ชีวิต​บาอัลฮานัน​ลูกชาย​ของ​อัคโบร์​ขึ้น​ปกครอง​แทน
38Vua Sau-lơ băng, Ba-anh-Ha-nan, con trai Aïc-bồ, lên kế vị.
39เมื่อ​บาอัลฮานัน​ลูกชาย​ของ​อัคโบร์​เสีย​ชีวิต​ฮาดาร์​ขึ้น​ปกครอง​แทน เมือง​ของ​เขา​ชื่อ​พาอู ภรรยา​ของ​เขา​ชื่อ​เมเฮทาเบล​ลูกสาว​ของ​มัทเรด​ซึ่ง​เป็น​ลูกสาว​ของ​เมซาฮับ
39vua Ba-anh-Ha-nan băng, Ha-đa lên kế vị. Tên thành người là Ba-u; vợ người là Mê-hê-ta-bê-ên, con gái của Mát-rết, cháu ngoại Mê-xa-háp.
40ชื่อ​หัวหน้า​เผ่า​ที่​สืบ​จาก​เอซาว​แบ่ง​ตาม​ครอบครัว​สถานที่​และ​ชื่อ​มีดัง​นี้​หัวหน้า​เผ่า​ทิมนา​หัวหน้า​เผ่า​อัลวาห์​หัวหน้า​เผ่า​เยเทธ
40Đây là các trưởng tộc do nơi Ê-sau sanh ra, kể theo chi tộc, địa hạt và tên mình: trưởng tộc Thim-na, trưởng tộc Anh-va, trưởng tộc Giê-hết,
41หัวหน้า​เผ่า​โอ​โฮ​ลีบ​า​มา​ห์​หัวหน้า​เผ่า​เอลาห์​หัวหน้า​เผ่า​ปี​โนน
41trưởng tộc Ô-hô-li-ba-ma, trưởng tộc Ê-la, trưởng tộc Phi-nôn,
42หัวหน้า​เผ่า​เค​นัส​หัวหน้า​เผ่า​เท​มา​น​หัวหน้า​เผ่า​มิบซาร์
42trưởng tộc Kê-na, trưởng tộc Thê-man, trưởng tộc Mép-xa,
43หัวหน้า​เผ่า​มักดีเอล​และ​หัวหน้า​เผ่า​อีราม คน​เหล่า​นี้​คือ​หัวหน้า​เผ่า​ของ​เอโดม​แบ่ง​ตาม​ถิ่น​ที่​อยู่​ใน​ดินแดน​ที่​พวก​เขา​ครอบครอง นี่​คือ​เอซาว​บรรพบุรุษ​ของ​ชาว​เอโดม
43trưởng tộc Mác-đi-ên và trưởng tộc Y-ram. Đó là các trưởng tộc của Ê-đôm, tùy theo nhà ở trong xứ của họ. Tổ phụ của dân Ê-đôm là Ê-sau.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.