ปฐมกาล
Chapter 47
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ปฐมกาล 47

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1โยเซฟ​เข้า​ไป​บอก​ฟาโรห์​ว่า “พ่อ​กับ​พวก​พี่น้อง​ของ​ผม พร้อม​ฝูง​แกะ ฝูง​โค และ​ทุก​อย่าง​ที่​มี เดินทาง​มา​จาก​แผ่นดิน​คานาอัน​แล้ว ตอน​นี้​พวก​เขา​อยู่​ใน​แผ่นดิน​โกเชน”
1Giô-sép đến tâu mọi điều đó cho Pha-ra-ôn hay, và nói rằng: Cha và anh em tôi đã ở xứ Ca-na-an đến, có đem theo chiên, bò, cùng các tài vật của mình. Hiện bây giờ đang ở trong xứ Gô-sen.
2โยเซฟ​เลือก​พี่น้อง​มา 5 คน​และ​พา​เข้า​เฝ้า​ฟาโรห์
2Người bèn đưa năm người trong bọn anh em mình vào yết kiến Pha-ra-ôn.
3ฟาโรห์​ถาม​พวก​เขา​ว่า “พวก​เจ้า​ทำ​อาชีพ​อะไร?” พวก​เขา​ตอบ​ฟาโรห์​ว่า “พวก​ผม​ซึ่ง​เป็น​คน​รับใช้​ของ​ท่าน​เป็น​คน​เลี้ยง​แกะ ทั้ง​พวก​ผม​และ​บรรพบุรุษ​ของ​เรา”
3Pha-ra-ôn hỏi: Các ngươi làm nghề chi? Tâu rằng: Kẻ tôi tớ bệ hạ là kẻ chăn chiên, như tổ phụ chúng tôi khi trước.
4พวก​เขา​พูด​ต่อว่า “พวก​ผม​มา​พำนัก​เป็น​คน​ต่าง​ถิ่น​ใน​แผ่นดิน​นี้ เพราะ​ที่​แผ่นดิน​คานาอัน​ความ​อดอยาก​รุนแรง​จน​ไม่​มี​ทุ่ง​หญ้า​สำหรับ​ฝูง​สัตว์​ของ​พวก​ผม ขอ​อนุญาต​ให้​คน​รับใช้​ของ​ท่าน​อาศัย​อยู่​ใน​แผ่นดิน​โกเชน”
4Rồi lại tâu rằng: Aáy đặng kiều ngụ trong xứ mà kẻ tôi tớ bệ hạ đã đến; vì xứ Ca-na-an đói kém lớn lắm, không còn đồng cỏ chi hết cho bầy súc vật ăn. Vậy, xin phép cho kẻ tôi tớ bệ hạ ngụ tại xứ Gô-sen.
5ฟาโรห์​พูด​กับ​โยเซฟ​ว่า “พ่อ​กับ​พวก​พี่น้อง​ของ​เจ้า​มา​หา​เจ้า​แล้ว
5Pha-ra-ôn phán cùng Giô-sép như vầy: Cha và anh em ngươi đã đến cùng ngươi;
6แผ่นดิน​อียิปต์​อยู่​ตรง​หน้า​เจ้า ให้​พ่อ​กับ​พี่น้อง​ของ​เจ้า​อาศัย​อยู่​ใน​ส่วน​ที่​ดี​ที่สุด​ของ​แผ่นดิน ให้​อยู่​ที่​โกเชน และ​ถ้า​เจ้า​รู้​ว่า​ใคร​ใน​พวก​เขา​มี​ความ​สามารถ ก็​แต่งตั้ง​ให้​ดูแล​ฝูง​สัตว์​ของ​เรา”
6vậy, xứ Ê-díp-tô sẵn dành cho ngươi; hãy cho cha và anh em ở chốn nào tốt hơn hết trong xứ; hãy cho ở tại xứ Gô-sen vậy. Và nếu trong các người đó, ngươi biết ai giỏi, hãy đặt họ chăn các bầy súc vật của ta.
7โยเซฟ​พา​ยาโคบ​พ่อ​ของ​ตน​เข้า​มา​ยืน​ต่อ​หน้า​ฟาโรห์ และ​ยาโคบ​ก็​อวยพร​ฟาโรห์
7Đoạn, Giô-sép dẫn Gia-cốp, cha mình, đến yết-kiến Pha-ra-ôn. Gia-cốp chúc phước cho Pha-ra-ôn.
8ฟาโรห์​ถาม​ยาโคบ​ว่า “ท่าน​อายุ​เท่าไร?”
8Pha-ra-ôn hỏi Gia-cốp rằng: Ngươi hưởng thọ được bao nhiêu tuổi?
9ยาโคบ​ตอบ​ฟาโรห์​ว่า “ผม​พำนัก​เป็น​คน​ต่าง​ถิ่น​มา 130 ปี ชีวิต​ของ​ผม​ทั้ง​สั้น​และ​ลำบาก ยัง​ไม่​ยืน​ยาว​เท่า​ชีวิต​ของ​บรรพบุรุษ​ตอน​ที่​พวก​เขา​พำนัก​เป็น​คน​ต่าง​ถิ่น”
9Gia-cốp tâu rằng: Những năm tôi sống ở đời phiêu lưu hết thảy là một trăm ba mươi năm; các năm của đời tôi lấy làm ngắn-ngủi và lại nhọc nhằn, chẳng bằng những năm bình sanh của tổ phụ tôi khi người ở phiêu lưu đó.
10แล้ว​ยาโคบ​อวยพร​ฟาโรห์​อีก​ครั้ง​ก่อน​ออก​ไป​จาก​ที่​ที่​ฟาโรห์​อยู่
10Gia-cốp chúc phước cho Pha-ra-ôn một lần nữa, rồi lui ra khỏi mặt người.
11โยเซฟ​จัด​ที่​อยู่​ให้​พ่อ​กับ​พวก​พี่น้อง และ​ให้​พวก​เขา​ถือ​ครอง​ที่ดิน​ส่วน​ที่​ดี​ที่สุด​ของ​อียิปต์ คือ​แผ่นดิน​ราเมเสส ตาม​ที่​ฟาโรห์​สั่ง
11Vậy, Giô-sép vâng mạng Pha-ra-ôn, định chỗ ở cho cha và anh em mình, cho họ một sở đất tốt nhất trong xứ Ê-díp-tô làm sản nghiệp, tại miền Ram-se.
12โยเซฟ​จัดหา​อาหาร​ให้​พ่อ พวก​พี่น้อง และ​ทุก​คน​ใน​ครอบครัว​ของ​พ่อ ตาม​จำนวน​เด็ก​ใน​แต่ละ​ครอบครัว
12Giô-sép, tùy theo số người, cấp lương thực cho cha, anh em và cả nhà cha mình.
13ตอน​นั้น​ไม่​มี​อาหาร​เหลือ​อยู่​ทั่ว​แผ่นดิน เพราะ​ความ​อดอยาก​รุนแรง​มาก ทั้ง​แผ่นดิน​อียิปต์​และ​แผ่นดิน​คานาอัน​อ่อน​ระโหย​เพราะ​ความ​อดอยาก
13Vả, sự đói kém lớn lắm, nên trong khắp xứ chẳng còn lương thực nữa; xứ Ê-díp-tô và xứ Ca-na-an đều bị hao mòn vì ách đói kém đó.
14โยเซฟ​เก็บ​เงิน​ทั้งหมด​ที่​มี​อยู่​ใน​อียิปต์​และ​คานาอัน​จาก​การ​ขาย​ข้าว แล้ว​นำ​เงิน​นั้น​เข้า​ไป​ไว้​ใน​สำนัก​ของ​ฟาโรห์
14Giô-sép thâu hết bạc tiền trong xứ Ê-díp-tô và xứ Ca-na-an, tức giá tiền của muôn dân mua lúa; rồi chứa bạc đó vào kho Pha-ra-ôn.
15เมื่อ​เงิน​ใน​อียิปต์​และ​คานาอัน​หมด ชาว​อียิปต์​ทุก​คน​ก็​มา​หา​โยเซฟ​และ​พูด​ว่า “ขอ​อาหาร​ให้​พวก​เรา​ด้วย ทำไม​พวก​เรา​ต้อง​ตาย​ต่อ​หน้า​ท่าน​ใน​เมื่อ​เงิน​ของ​เรา​หมด​แล้ว?”
15Khi bạc tiền trong xứ Ê-díp-tô và xứ Ca-na-an đã hết, thì tất cả dân Ê-díp-tô đều đến cùng Giô-sép mà kêu rằng: Xin cho chúng tôi lương thực; lẽ nào vì cớ hết tiền mà chúng tôi phải chết trước mặt chúa sao?
16โยเซฟ​ตอบ​ว่า “ถ้า​เงิน​หมด​แล้ว ก็​เอา​ฝูง​สัตว์​ของ​พวก​คุณ​มา ผม​จะ​ให้​อาหาร​แลก​กับ​ฝูง​สัตว์”
16Giô-sép đáp rằng: Nếu hết bạc tiền rồi, hãy giao súc vật các ngươi cho ta, ta sẽ phát lương thực đổi lại.
17พวก​เขา​จึง​นำ​ฝูง​สัตว์​มา​ให้​โยเซฟ โยเซฟ​ให้​อาหาร​แลก​กับ​ม้า ฝูง​แกะ ฝูง​โค และ​ลา ปี​นั้น​เขา​เลี้ยงดู​พวก​เขา​ด้วย​อาหาร​โดย​รับ​ฝูง​สัตว์​ทั้งหมด​เป็น​สิ่ง​แลกเปลี่ยน
17Đoạn, dân chúng bèn dẫn súc vật lại cho Giô-sép; Giô-sép phát lương thực đổi lấy ngựa, bầy chiên, bầy bò, và lừa. Năm đó, người thâu các bầy súc vật của họ mà đổi thế lương thực cho.
18เมื่อ​ปี​นั้น​สิ้นสุด​ลง ปี​ถัด​มา​พวก​เขา​ก็​มา​หา​โยเซฟ​อีก​และ​พูด​ว่า “พวก​เรา​จะ​ไม่​ปิดบัง​นาย​ท่าน​ว่า​เงิน​หมด​แล้ว และ​ฝูง​สัตว์​ทั้งหมด​ก็​เป็น​ของ​นาย​ท่าน ตอน​นี้​ต่อ​หน้า​นาย​ท่าน พวก​เรา​ไม่​เหลือ​อะไร​นอกจาก​ตัว​พวก​เรา​เอง​กับ​ที่ดิน
18Mãn năm rồi, năm sau dân chúng lại đến kêu cùng người rằng: Chúng tôi không dấu chi chúa: tiền bạc sạch trơn, bầy súc vật đã giao cho chúa; bây giờ chỉ sẵn dành cho chúa bản thân và đất ruộng.
19ทำไม​ทั้ง​พวก​เรา​และ​ที่ดิน​ต้อง​พินาศ​ต่อ​หน้า​ท่าน? ซื้อ​พวก​เรา​กับ​ที่ดิน​ของ​เรา​แลก​กับ​อาหาร​เถอะ พวก​เรา​จะ​รับใช้​ฟาโรห์ และ​ที่ดิน​ของ​เรา​จะ​เป็น​ของ​ฟาโรห์ ขอ​เมล็ด​พันธุ์​ให้​พวก​เรา​ด้วย พวก​เรา​จะ​ได้​มี​ชีวิต​อยู่​ไม่​ตาย และ​แผ่นดิน​จะ​ไม่​รกร้าง”
19Lẽ nào chúng tôi và đất ruộng phải hao mòn trước mặt chúa sao? Hãy mua đổi lấy lương thực chúng tôi và đất ruộng luôn đi. Vậy, chúng tôi cùng đất ruộng sẽ làm tôi mọi cho Pha-ra-ôn. Hãy cho giống chi đặng gieo, hầu cho chúng tôi sống khỏi chết, và đất không phải bỏ hoang.
20โยเซฟ​จึง​ซื้อ​ที่ดิน​ทั้งหมด​ใน​อียิปต์​ไว้​ให้​ฟาโรห์ เพราะ​ชาว​อียิปต์​ทุก​คน​ขาย​ไร่​นา​ของ​ตน เนื่อง​จาก​ความ​อดอยาก​หนักหน่วง​มาก แผ่นดิน​ทั้งหมด​จึง​ตก​เป็น​ของ​ฟาโรห์
20Giô-sép bèn mua hết thảy ruộng đất trong xứ Ê-díp-tô cho Pha-ra-ôn; vì sự đói kém thúc giục nên mọi người Ê-díp-tô đều đem bán ruộng mình; vậy, ruộng đất đều thuộc về Pha-ra-ôn.
21ส่วน​ประชาชน โยเซฟ​ย้าย​พวก​เขา​เข้า​ไป​อยู่​ตาม​เมือง​ต่างๆ ตั้งแต่​ชาย​แดน​อียิปต์​ด้าน​หนึ่ง​ไป​จน​ถึง​อีก​ด้าน​หนึ่ง
21Còn dân chúng, từ đầu nầy đến đầu kia, người đều dời về ở trong các thành.
22มี​เพียง​ที่ดิน​ของ​พวก​นักบวช​เท่านั้น​ที่​โยเซฟ​ไม่​ได้​ซื้อ เพราะ​นักบวช​ได้​รับ​ส่วนแบ่ง​จาก​ฟาโรห์​และ​กิน​ส่วน​ที่​ฟาโรห์​จัด​ให้ พวก​เขา​จึง​ไม่​ต้อง​ขาย​ที่ดิน
22Song ruộng đất của những thầy cả thì Giô-sép không mua đến, vì những thầy cả có lãnh một phần lương của Pha-ra-ôn đã định; vậy, họ ăn phần lương thực của Pha-ra-ôn đã cấp cho. Thế cho nên những thầy cả chẳng đem bán đất của mình.
23โยเซฟ​พูด​กับ​ประชาชน​ว่า “วัน​นี้​ผม​ซื้อ​ทั้ง​ตัว​พวก​คุณ​และ​ที่ดิน​ของ​พวก​คุณ​ไว้​ให้​ฟาโรห์​แล้ว นี่​คือ​เมล็ด​พันธุ์​สำหรับ​พวก​คุณ เอา​ไป​หว่าน​ใน​แผ่นดิน
23Giô-sép nói cùng dân chúng rằng: Nầy, ta đã mua các ngươi và ruộng đất cho Pha-ra-ôn; đây, hột giống cho các ngươi đặng gieo mạ trong ruộng đó.
24เมื่อ​ถึง​ฤดู​เก็บเกี่ยว ให้​หนึ่ง​ใน​ห้า​ของ​ผลผลิต​แก่​ฟาโรห์ ส่วน​อีก​สี่​ส่วน​เป็น​ของ​พวก​คุณ ใช้​เป็น​เมล็ด​พันธุ์​สำหรับ​ไร่​นา เป็น​อาหาร​ของ​พวก​คุณ คน​ใน​ครอบครัว และ​เด็กๆ”
24Đến mùa gặt, phải nộp cho Pha-ra-ôn một phần năm, còn bốn phần kia để cho các ngươi làm giống gieo mạ, dùng lương thực cho mình, cho người nhà cùng cho các con nhỏ mình.
25พวก​เขา​ตอบ​ว่า “ท่าน​ช่วย​ชีวิต​พวก​เรา​ไว้ ขอ​เพียง​นาย​ท่าน​ยัง​เมตตา​พวก​เรา แล้ว​พวก​เรา​จะ​เป็น​คน​รับใช้​ของ​ฟาโรห์”
25Dân chúng nói rằng: Chúa đã cứu mạng chúng tôi! Cầu xin cho chúng tôi được nhờ ơn trước mặt chúa, thì sẽ làm tôi mọi cho Pha-ra-ôn.
26โยเซฟ​จึง​กำหนด​เป็น​กฎ​สำหรับ​ที่ดิน​ใน​อียิปต์​ซึ่ง​ยัง​ใช้​มา​จน​ถึง​ทุก​วัน​นี้ ว่า​หนึ่ง​ใน​ห้า​ต้อง​เป็น​ของ​ฟาโรห์ มี​เพียง​ที่ดิน​ของ​พวก​นักบวช​เท่านั้น​ที่​ไม่​ได้​ตก​เป็น​ของ​ฟาโรห์
26Về việc đó, Giô-sép bèn định một luật, cho đến ngày nay hãy còn, buộc đất Ê-díp-tô phải nộp thuế cho Pha-ra-ôn một phần năm hoa lợi mình. Chỉ đất ruộng của những thầy cả chẳng thuộc về Pha-ra-ôn.
27อิสราเอล​อาศัย​อยู่​ใน​แผ่นดิน​อียิปต์​ที่​โกเชน พวก​เขา​มี​ที่ดิน​ถือ​ครอง มี​ลูกหลาน และ​ทวี​จำนวน​อย่าง​มาก
27Vậy, Y-sơ-ra-ên trú ngụ tại miền Gô-sen thuộc về xứ Ê-díp-tô, gây được cơ nghiệp tại đó, sanh sản và thêm lên bội phần.
28ยาโคบ​อาศัย​อยู่​ใน​อียิปต์ 17 ปี รวม​อายุ​ทั้งหมด​ของ​เขา 147 ปี
28Gia-cốp kiều ngụ trong xứ Ê-díp-tô được mười bảy năm, hưởng thọ được một trăm bốn mươi bảy tuổi.
29เมื่อ​ใกล้​ถึง​เวลา​ที่​อิสราเอล​จะ​ตาย เขา​เรียก​โยเซฟ​ลูกชาย​มา​พูด​ว่า “ถ้า​ลูก​ยัง​เห็นแก่​พ่อ ขอ​วางมือ​ไว้​ใต้​ต้น​ขา​ของ​พ่อ และ​แสดง​ความ​เมตตา​และ​ความ​ซื่อสัตย์​ต่อ​พ่อ อย่า​ฝัง​พ่อ​ใน​อียิปต์
29Khi ngày gần chết, Y-sơ-ra-ên gọi Giô-sép, con trai mình, mà nói rằng: Nếu cha được nhờ ơn trước mặt con, xin hãy để tay lên đùi cha cậy hết lòng nhân từ và thành thực ở cùng cha, xin con đừng chôn cha tại đất Ê-díp-tô.
30เมื่อ​พ่อ​ไป​หลับ​อยู่​กับ​บรรพบุรุษ​แล้ว ให้​พา​พ่อ​ออก​จาก​อียิปต์​ไป​ฝัง​ใน​ที่​ฝัง​ศพ​ของ​พวก​เขา” โยเซฟ​ตอบ​ว่า “ผม​จะ​ทำ​ตาม​ที่​พ่อ​บอก”
30Khi cha an-giấc cùng tổ phụ rồi, hãy đem cha ra khỏi Ê-díp-tô; chôn chung cùng mồ mả của người. Giô-sép thưa rằng: Con sẽ làm y theo lời cha dặn.
31อิสราเอล​พูด​ว่า “สาบาน​กับ​พ่อ​สิ” โยเซฟ​ก็​สาบาน แล้ว​อิสราเอล​ก็​ก้ม​ตัว​ลง​ที่​หัว​เตียง
31Giô-sép nói: Con hãy thề đi. Giô-sép bèn thề. Đoạn, Y-sơ-ra-ên quì lạy nơi đầu giường mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.