ปฐมกาล 2
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ฟ้า แผ่นดิน และสรรพสิ่งที่อยู่ในนั้นก็เสร็จสมบูรณ์
1Aáy vậy, trời đất và muôn vật đã dựng nên xong rồi.
2เมื่อถึงวันที่เจ็ด พระเจ้าทำงานของพระองค์จนเสร็จ แล้วในวันนั้นพระองค์ก็หยุดพักจากงานทั้งหมดที่ได้ทำมา
2Ngày thứ bảy, Đức Chúa Trời làm xong các công việc Ngài đã làm, và ngày thứ bảy, Ngài nghỉ các công việc Ngài đã làm.
3พระเจ้าอวยพรวันที่เจ็ดและตั้งวันนั้นไว้เป็นวันศักดิ์สิทธิ์ เพราะเป็นวันที่พระองค์หยุดพักจากงานสร้างทั้งหมดที่ได้ทำไว้
3Rồi, Ngài ban phước cho ngày thứ bảy, đặt là ngày thánh; vì trong ngày đó, Ngài nghỉ các công việc đã dựng nên và đã làm xong rồi.
4นี่คือเรื่องราวความเป็นมาของฟ้าและแผ่นดินเมื่อครั้งถูกสร้างขึ้น เมื่อพระเจ้ายาห์เวห์ ทำแผ่นดินและฟ้าขึ้น
4Aáy là gốc tích trời và đất khi đã dựng nên, trong lúc Giê-hô-va Đức Chúa Trời dựng nên trời và đất.
5เวลานั้นยังไม่มีพืชในทุ่งชนิดใดขึ้นบนแผ่นดิน และยังไม่มีพืชพันธุ์ในทุ่งงอกขึ้นมา เพราะพระเจ้ายาห์เวห์ยังไม่ได้ให้ฝนตกบนแผ่นดิน และยังไม่มีมนุษย์เพาะปลูกดิน
5Vả, lúc đó, chưa có một cây nhỏ nào mọc ngoài đồng, và cũng chưa có một ngọn cỏ nào mọc ngoài ruộng, vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời chưa có cho mưa xuống trên đất, và cũng chẳng có một người nào cày cấy đất nữa.
6แต่มีไอน้ำลอยขึ้นจากแผ่นดินและทำให้ผิวดินทั้งหมดชุ่มชื้น
6Song có hơi nước dưới đất bay lên tưới khắp cùng mặt đất,
7พระเจ้ายาห์เวห์ปั้นมนุษย์จากฝุ่นดิน แล้วเป่าลมหายใจแห่งชีวิตเข้าในจมูกของเขา มนุษย์จึงกลายเป็นผู้มีชีวิต
7Giê-hô-va Đức Chúa Trời bèn lấy bụi đất nắn nên hình người, hà sanh khí vào lỗ mũi; thì người trở nên một loài sanh linh.
8พระเจ้ายาห์เวห์ปลูกสวนแห่งหนึ่งทางทิศตะวันออกในเอเดน แล้วให้มนุษย์ที่พระองค์ปั้นไว้มาอยู่ที่นั่น
8Đoạn, Giê-hô-va Đức Chúa Trời lập một cảnh vườn tại Ê-đen, ở về hướng Đông, và đặt người mà Ngài vừa dựng nên ở đó.
9พระเจ้ายาห์เวห์ทำให้ต้นไม้ทุกชนิดงอกขึ้นจากดิน ทั้งที่งดงามน่ามองและให้ผลเป็นอาหารได้ กลางสวนมีต้นไม้แห่งชีวิต และต้นไม้แห่งความรู้เรื่องดีและชั่ว
9Giê-hô-va Đức Chúa Trời khiến đất mọc lên các thứ cây đẹp mắt, và trái thì ăn ngon; giữa vườn lại có cây sự sống cùng cây biết điều thiện và điều ác.
10มีแม่น้ำสายหนึ่งไหลออกจากเอเดนเพื่อรดสวน จากที่นั่นแม่น้ำก็แยกออกเป็นสี่สาย
10Một con sông từ Ê-đen chảy ra đặng tưới vườn; rồi từ đó chia ra làm bốn ngả.
11แม่น้ำสายแรกชื่อพิโชน ไหลผ่านทั่วดินแดนฮาวิลาห์ ที่นั่นมีทองคำ
11Tên ngả thứ nhất là Bi-sôn; ngả đó chảy quanh xứ Ha-vi-la, là nơi có vàng.
12ทองคำในดินแดนนั้นเป็นทองคำเนื้อดี ที่นั่นยังมีเบดเดลเลียม และหินโอนิกซ์
12Vàng xứ nầy rất cao; đó lại có nhũ hương và bích ngọc.
13แม่น้ำสายที่สองชื่อกิโฮน เป็นสายที่ไหลผ่านทั่วดินแดนคูช
13Tên sông thứ nhì là Ghi-hôn, chảy quanh xứ Cu-sơ.
14แม่น้ำสายที่สามชื่อฮิดเดเคล ไหลผ่านด้านหน้าของอัสซีเรีย ส่วนแม่น้ำสายที่สี่คือยูเฟรทีส
14Tên sông thứ ba là Hi-đê-ke, chảy về phía đông bờ cõi A-si-ri. Còn sông thứ tư là sông Ơ-phơ-rát.
15พระเจ้ายาห์เวห์นำมนุษย์ไปอยู่ในสวนเอเดน ให้เพาะปลูกและดูแลสวน
15Giê-hô-va Đức Chúa Trời đem người ở vào cảnh vườn Ê-đen để trồng và giữ vườn.
16พระเจ้ายาห์เวห์สั่งมนุษย์ว่า “เจ้ากินผลจากต้นไม้ทุกต้นในสวนได้ตามต้องการ
16Rồi, Giê-hô-va Đức Chúa Trời phán dạy rằng: Ngươi được tự do ăn hoa quả các thứ cây trong vườn;
17แต่ห้ามกินผลจากต้นไม้แห่งความรู้เรื่องดีและชั่ว เพราะวันที่เจ้ากินผลจากต้นนั้น เจ้าจะตายแน่”
17nhưng về cây biết điều thiện và điều ác thì chớ hề ăn đến; vì một mai ngươi ăn chắc sẽ chết.
18พระเจ้ายาห์เวห์กล่าวว่า “มนุษย์อยู่คนเดียวไม่ดี เราจะสร้างผู้ช่วยที่เหมาะกับเขา”
18Giê-hô-va Đức Chúa Trời phán rằng: Loài người ở một mình thì không tốt; ta sẽ làm nên một kẻ giúp đỡ giống như nó.
19พระเจ้ายาห์เวห์ปั้นสัตว์ในทุ่งทุกชนิดและนกบนท้องฟ้าทุกชนิดจากดิน แล้วพามาหามนุษย์เพื่อดูว่าเขาจะเรียกพวกมันว่าอะไร มนุษย์ตั้งชื่อให้สิ่งมีชีวิตแต่ละตัวว่าอย่างไร มันก็ได้ชื่อนั้น
19Giê-hô-va Đức Chúa Trời lấy đất nắn nên các loài thú đồng, các loài chim trời, rồi dẫn đến trước mặt A-đam đặng thử xem người đặt tên chúng nó làm sao, hầu cho tên nào A-đam đặt cho mỗi vật sống, đều thành tên riêng cho nó.
20มนุษย์ตั้งชื่อให้ปศุสัตว์ทั้งหมด นกบนท้องฟ้า และสัตว์ในทุ่งทุกชนิด แต่ยังไม่พบผู้ช่วยที่เหมาะกับเขา
20A-đam đặt tên các loài súc vật, các loài chim trời cùng các loài thú đồng; nhưng về phần A-đam, thì chẳng tìm được một ai giúp đỡ giống như mình hết.
21พระเจ้ายาห์เวห์ทำให้มนุษย์หลับสนิท ขณะที่เขาหลับ พระองค์เอากระดูกซี่โครงซี่หนึ่งออก แล้วปิดรอยนั้นด้วยเนื้อ
21Giê-hô-va Đức Chúa Trời làm cho A-đam ngủ mê, bèn lấy một xương sườn, rồi lấp thịt thế vào.
22พระเจ้ายาห์เวห์เอาซี่โครงนั้นมาสร้างเป็นผู้หญิง แล้วพาเธอมาหาชายคนนั้น
22Giê-hô-va Đức Chúa Trời dùng xương sườn đã lấy nơi A-đam làm nên một người nữ, đưa đến cùng A-đam.
23ชายคนนั้นกล่าวว่า “นี่แหละ กระดูกจากกระดูกของฉัน และเนื้อจากเนื้อของฉัน เธอจะได้ชื่อว่า ‘หญิง’ เพราะเธอมาจาก ‘ชาย’”
23A-đam nói rằng: Người nầy là xương bởi xương tôi, thịt bởi thịt tôi mà ra. Người nầy sẽ được gọi là người nữ, vì nó do nơi người nam mà có.
24เพราะเหตุนี้ ชายคนหนึ่งจะจากพ่อและแม่ไปผูกพันกับภรรยาของเขา และทั้งสองจะเป็นเนื้อเดียวกัน
24Bởi vậy cho nên người nam sẽ lìa cha mẹ mà dính díu cùng vợ mình, và cả hai sẽ trở nên một thịt.
25ชายกับภรรยาต่างก็เปลือยกาย แต่ไม่รู้สึกอาย
25Vả, A-đam và vợ, cả hai đều trần truồng, mà chẳng hổ thẹn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.