ปฐมกาล 43
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ความอดอยากในแผ่นดินรุนแรงมาก
1Vả, sự đói kém trong xứ lớn lắm.
2เมื่อพวกเขากินข้าวที่นำมาจากอียิปต์หมดแล้ว พ่อก็บอกว่า “กลับไปซื้ออาหารมาให้พวกเราอีกหน่อย”
2Khi nội nhà đã ăn hết lương thực ở xứ Ê-díp-tô đem về rồi, thì cha các người ấy dạy rằng: Bay hãy trở xuống mua một ít lương thực cho chúng ta.
3ยูดาห์ตอบว่า “ชายคนนั้นกำชับพวกเราอย่างหนักว่า ‘ถ้าน้องของพวกคุณไม่ได้มาด้วย ก็อย่ามาให้ผมเห็นหน้าอีก’
3Giu-đa thưa: Người đó có nói quyết cùng các con rằng: Ví em út không theo xuống với các ngươi, thì sẽ không bao giờ thấy mặt ta.
4ถ้าพ่อส่งน้องไปกับพวกเรา พวกเราก็จะลงไปซื้ออาหารให้พ่อ
4Nếu cha cho em đi với, thì chúng tôi mới xuống Ê-díp-tô mua lương thực cho cha được.
5แต่ถ้าพ่อไม่ส่งเขาไป พวกเราก็ไม่ลงไป เพราะชายคนนั้นพูดไว้ว่า ‘ถ้าน้องของพวกคุณไม่ได้มาด้วย ก็อย่ามาให้ผมเห็นหน้าอีก’”
5Bằng không, thì chúng tôi chẳng trở xuống đâu, vì người đó đã nói rằng: Ví em út không theo xuống với các ngươi, thì sẽ không bao giờ thấy mặt ta.
6อิสราเอลพูดว่า “ทำไมพวกลูกต้องทำให้พ่อลำบากด้วยการบอกเขาว่ายังมีน้องอีกคน?”
6Y-sơ-ra-ên quở rằng: Sao bay khéo tệ cùng tao, mà tỏ cho người ấy rằng bay còn một em nữa?
7พวกเขาตอบว่า “ชายคนนั้นถามเรื่องพวกเราและครอบครัวโดยตรงว่า ‘พ่อของพวกคุณยังมีชีวิตอยู่ไหม? ยังมีน้องอีกหรือเปล่า?’ พวกเราก็ตอบตามที่เขาถาม จะไปรู้ได้อย่างไรว่าเขาจะสั่งว่า ‘พาน้องลงมาด้วย’?”
7Thưa rằng: Người đó hỏi kỹ càng về chúng tôi, và về bà con chúng tôi rằng: Thân-phụ các ngươi còn sống chăng? còn có một người anh em nào nữa chăng? Chúng tôi có đáp các lời hỏi đó. Há dễ biết người đó sẽ dặn chúng tôi rằng: Hãy đem em út xuống đây, sao?
8ยูดาห์พูดกับอิสราเอลพ่อของตนว่า “ส่งเด็กไปกับผมเถอะ พวกเราจะได้ลุกขึ้นเดินทาง จะได้มีชีวิตอยู่และไม่ตาย ทั้งพวกเรา พ่อ และเด็กๆ ของเราด้วย
8Giu-đa lại thưa cùng Y-sơ-ra-ên cha mình, rằng: Hãy cho đứa trẻ theo con, thì chúng tôi sẽ đứng dậy đi, hầu cho chúng ta, nào các con, nào cha, nào các cháu của cha đây đều được sống và khỏi chết.
9ผมจะรับผิดชอบเขาเอง พ่อจะเรียกเขาคืนจากผมได้ ถ้าผมไม่พาเขากลับมายืนต่อหน้าพ่อ ก็ให้ผมรับผิดเรื่องนี้ไปตลอดชีวิต
9Con sẽ bảo lãnh em cho; cha sẽ cứ nơi con mà đòi em. Nếu không dẫn em về không để em trước mặt cha, thì con đây sẽ cam tội cùng cha mãi mãi.
10ถ้าเราไม่มัวชักช้า ป่านนี้คงไปกลับมาได้สองรอบแล้ว”
10Vả, nếu không có điều dùng dằng, thì chúng tôi đã đi và về được hai lần rồi.
11อิสราเอลพ่อของพวกเขาจึงพูดว่า “ถ้าจำเป็นต้องเป็นอย่างนี้ ก็ทำตามนี้ เอาของดีที่สุดจากแผ่นดินใส่ถุงไปเป็นของฝากให้ชายคนนั้น มียางหอม น้ำผึ้ง เครื่องเทศ มดยอบ ถั่ว และอัลมอนด์อย่างละเล็กน้อย
11Đoạn, Y-sơ-ra-ên, cha các anh em, nói rằng: Nếu việc đã thể kia, thì bay phải làm thể nầy: Hãy lấy trong đồ hành lý những thổ sản quí nhất của xứ ta: một ít nhũ hương và mật ong, các hương hoa và một dược, phi tử và hạnh nhân, đem dâng cho người đó làm của lễ.
12เอาเงินไปสองเท่าด้วย และนำเงินที่ถูกคืนมาไว้ตรงปากกระสอบกลับไปด้วย บางทีอาจเป็นความผิดพลาด
12Hãy đem theo một số tiền bằng hai, đặng thối hồi tiền mà họ đã để lại nơi miệng bao của bay: có lẽ là một sự lộn chăng.
13พาน้องของพวกลูกไปด้วย ลุกขึ้นกลับไปหาชายคนนั้น
13Bay hãy đứng dậy đi, dẫn em út theo và trở xuống đến người đó.
14ขอพระเจ้าผู้ทรงฤทธิ์ทำให้ชายคนนั้นเมตตาพวกลูก เพื่อเขาจะปล่อยพี่น้องอีกคนกับเบนยามินกลับมา ถ้าพ่อต้องสูญเสียลูก ก็จำต้องสูญเสีย”
14Cầu xin Đức Chúa Trời toàn năng xui cho bay được ơn trước mặt người, và tha đứa em kia và Bên-gia-min cho bay. Còn phần cha, nếu phải mất con, thì cha chịu phận vậy!
15พวกเขาจึงเอาของฝาก เงิน 2 เท่า และเบนยามินไปด้วย แล้วเดินทางลงไปอียิปต์และไปยืนต่อหน้าโยเซฟ
15Vậy, các anh em đem theo của lễ và một số tiền bằng hai, cùng dẫn Bên-gia-min đồng đứng dậy đi xuống Ê-díp-tô, mà ra mắt Giô-sép.
16เมื่อโยเซฟเห็นเบนยามินมากับพวกเขา เขาพูดกับผู้ดูแลบ้านว่า “พาคนพวกนี้เข้าไปในบ้าน ฆ่าสัตว์และเตรียมอาหารไว้ เพราะพวกเขาจะกินข้าวกับผมตอนเที่ยง”
16Vừa khi Giô-sép thấy Bên-gia-min đi theo xuống với, bèn truyền cho quản gia rằng: Hãy đưa các người nầy vào nhà trong, bắt con gì làm thịt và nấu dọn đi; vì trưa nầy họ sẽ dùng bữa cùng ta.
17ชายคนนั้นทำตามที่โยเซฟสั่ง และพาพวกเขาเข้าไปในบ้านของโยเซฟ
17Quản gia làm theo y như lời dặn, đưa họ vào nhà Giô-sép.
18พวกเขากลัวเพราะถูกพาเข้าไปในบ้านของโยเซฟ จึงพูดกันว่า “เขาพาเราเข้ามาเพราะเงินที่ถูกคืนไว้ในกระสอบครั้งก่อนแน่ เขาคงจะหาเรื่องเรา จู่โจมเรา แล้วจับเราเป็นทาสพร้อมยึดลาของเรา”
18Anh em thấy mình phải đưa vào nhà Giô-sép, thì sợ hãi, và nói với nhau rằng: Aáy cũng vì số tiền đã để lại vào bao chúng ta lần trước, nên họ mới đem chúng ta vào chốn nầy, đặng tìm cớ xông vào đánh chúng ta, bắt chúng ta làm tôi mọi, và chiếm đoạt mấy con lừa của chúng ta.
19พวกเขาจึงเข้าไปหาผู้ดูแลบ้านของโยเซฟ และพูดกับเขาตรงประตูบ้านว่า
19Mấy anh em bèn đến gần quản gia của Giô-sép, thưa cùng người tại ngoài cửa
20“นายท่านครับ ครั้งก่อนพวกเราลงมาซื้ออาหารจริงๆ
20mà rằng: Xin chúa tha lỗi cho! anh em chúng tôi đã đến đây một lần rồi, đặng mua lương thực;
21แต่เมื่อถึงที่พักระหว่างทางและเปิดกระสอบ ก็พบว่าเงินของแต่ละคนอยู่ตรงปากกระสอบครบตามน้ำหนัก พวกเราจึงนำเงินนั้นกลับมาด้วย
21và khi trở về đến nhà quán, mở các bao ra, nầy số bạc của mỗi người đều ở tại miệng bao mình; cân nặng bao nhiêu đều y như bấy nhiêu. Nầy, chúng tôi có đem lại số bạc đó,
22และพวกเราก็นำเงินอีกส่วนมาซื้ออาหาร พวกเราไม่รู้ว่าใครเอาเงินของเราใส่กลับเข้าไปในกระสอบ”
22và cũng có đem thêm số bạc nữa đặng mua lương thực. Chẳng biết ai để bạc lại trong bao chúng tôi.
23เขาตอบว่า “สบายใจได้ อย่ากลัวเลย พระเจ้าของพวกคุณ พระเจ้าของพ่อพวกคุณ ให้ทรัพย์แก่พวกคุณไว้ในกระสอบเอง เงินของพวกคุณผมได้รับแล้ว” แล้วเขาก็พาสิเมโอนออกมาหาพวกเขา
23Quản gia đáp rằng: Mọi việc đều bình yên! đừng sợ chi cả! Aáy là Đức Chúa Trời của các ngươi, tức Đức Chúa Trời của cha các ngươi, đã ban vật quí vào bao. Còn bạc các ngươi thì đã có giao cho ta. Đoạn, người dẫn Si-mê-ôn đến cùng anh em;
24ชายคนนั้นพาพวกเขาเข้าไปในบ้านของโยเซฟ เอาน้ำมาให้ล้างเท้า และเอาอาหารให้ลา
24rồi đưa anh em vào nhà Giô-sép, đem nước ra cho rửa chân, và cũng cho những lừa ăn cỏ nữa.
25พวกเขาเตรียมของฝากไว้รอโยเซฟมาตอนเที่ยง เพราะได้ยินว่าจะกินอาหารกันที่นั่น
25Các anh em bèn sửa soạn của lễ, đợi trưa Giô-sép về; vì có hay rằng mình sẽ ăn bữa tại nhà nầy.
26เมื่อโยเซฟกลับมาบ้าน พวกเขาก็นำของฝากเข้าไปให้และก้มกราบเขาจนถึงพื้น
26Khi Giô-sép trở về, các anh em bèn lấy của lễ đã đem theo, dâng cho Giô-sép tại nhà; rồi cùng sấp mình xuống đất trước mặt người.
27โยเซฟถามสารทุกข์สุกดิบ แล้วถามว่า “พ่อชราที่พวกคุณพูดถึงสบายดีไหม? ยังมีชีวิตอยู่หรือ?”
27Người liền hỏi thăm họ mạnh giỏi thể nào, và nói rằng: Người cha già mà các ngươi đã nói cùng ta đó được mạnh khỏe chăng? còn sống chăng?
28พวกเขาตอบว่า “พ่อของพวกเรา คนรับใช้ของท่าน สบายดีและยังมีชีวิตอยู่” แล้วพวกเขาก็ก้มกราบอีกครั้ง
28Đáp rằng: Kẻ tôi tớ chúa, là cha chúng tôi, vẫn mạnh khỏe và còn sống. Đoạn, họ cúi đầu và lạy.
29โยเซฟเงยหน้าขึ้นเห็นเบนยามินน้องชายร่วมมารดา จึงถามว่า “นี่คือน้องคนเล็กที่พวกคุณพูดถึงใช่ไหม?” แล้วพูดกับเบนยามินว่า “ขอพระเจ้าเมตตาเจ้า ลูกเอ๋ย”
29Giô-sép nhướng mắt thấy Bên-gia-min, em ruột, con trai của mẹ mình, thì hỏi rằng: Đó có phải em út mà các ngươi đã nói cùng ta chăng? Và tiếp rằng: Con út ơi! cầu xin Đức Chúa Trời làm ơn cho ngươi!
30โยเซฟรีบออกไป เพราะใจเอ่อล้นด้วยความรักต่อน้องจนอยากร้องไห้ เขาเข้าไปในห้องส่วนตัวและร้องไห้ที่นั่น
30Vì thấy em mình, nên Giô-sép tất lòng cảm động, lật đật bước ra ngoài, tìm nơi nào đặng khóc. Người vào phòng nhà trong và khóc.
31จากนั้นล้างหน้าแล้วออกมา ข่มอารมณ์ไว้และสั่งว่า “ยกอาหารมาได้”
31Đoạn, rửa mặt, bước ra, làm bộ chắc gan mà nói rằng: Hãy dọn bữa ăn đi.
32คนรับใช้จัดอาหารให้โยเซฟต่างหาก ให้พวกพี่น้องต่างหาก และให้ชาวอียิปต์ที่กินกับเขาต่างหาก เพราะชาวอียิปต์ถือว่าการกินอาหารร่วมกับชาวฮีบรูเป็นสิ่งน่ารังเกียจ
32Người ta dọn cho Giô-sép ăn riêng, và cho các anh em ăn riêng. Người Ê-díp-tô ăn chung cùng người cũng dọn cho ngồi riêng nữa; vì người Ê-díp-tô có tánh gớm người Hê-bơ-rơ, nên không ăn chung được.
33พวกพี่น้องนั่งต่อหน้าโยเซฟเรียงจากคนโตตามสิทธิของคนโตไปจนถึงคนเล็กตามอายุ พวกเขามองหน้ากันด้วยความประหลาดใจ
33Vậy, các anh em bèn ngồi lại trước mặt Giô-sép, lớn nhỏ tùy theo thứ tự mình, ngơ ngẩn mà nhìn nhau.
34โยเซฟส่งอาหารจากโต๊ะของตนให้พวกเขา แต่ส่วนของเบนยามินมากกว่าของคนอื่นถึง 5 เท่า พวกเขาดื่มกินกับโยเซฟอย่างรื่นเริง
34Giô-sép sai đem mấy món đồ ăn trước mặt mình cho các anh em; nhưng phần Bên-gia-min lại nhiều gấp năm của các người khác. Họ uống và ăn ngon vui cùng Giô-sép.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.