ปฐมกาล 49
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ยาโคบเรียกบุตรชายมาพร้อมกันแล้วพูดว่า “มารวมกัน พ่อจะบอกสิ่งที่จะเกิดกับพวกลูกในวันข้างหน้า
1Gia-cốp gọi các con trai mình lại và nói rằng: Hãy hội lại đây, cha sẽ nói những điều phải xảy đến cho các con ngày sau.
2มารวมตัวกันและฟัง บุตรชายของยาโคบเอ๋ย ฟังอิสราเอล พ่อของพวกเจ้า
2Hỡi các con trai Gia-cốp, hãy hội lại mà nghe; Nghe lời Y-sơ-ra-ên, cha của các con.
3“รูเบน ลูกคือบุตรหัวปีของพ่อ เป็นกำลังของพ่อ เป็นผลแรกแห่งเรี่ยวแรง เด่นในศักดิ์ศรี เด่นในพลัง
3Hỡi Ru-bên! con là trưởng nam của cha, Sức lực cha, và đầu tiên sự mạnh mẽ cha; Vốn có sự tôn trọng và quyền năng tột đỉnh.
4แต่ลูกพลุ่งพล่านเหมือนน้ำ จึงจะไม่เด่นเหนือใคร เพราะลูกขึ้นไปบนเตียงของพ่อ แล้วทำให้มันแปดเปื้อน เขาขึ้นไปบนที่นอนของพ่อ
4Con sôi trào như nước, nên sẽ chẳng phần hơn ai! Vì con đã lên giường cha. Con lên giường cha bèn làm ô làm dơ đó!
5“สิเมโอนกับเลวีเป็นพี่น้องกัน ดาบของพวกเขาเป็นอาวุธแห่งความรุนแรง
5Si-mê-ôn và Lê-vi là anh em ruột. Thanh gươm chúng nó thật khí giới hung tàn.
6ใจของพ่อเอ๋ย อย่าเข้าไปร่วมแผนของพวกเขา เกียรติของพ่อเอ๋ย อย่าเข้าไปร่วมชุมนุมกับพวกเขา เพราะเมื่อโกรธ พวกเขาฆ่าคน และตามใจตนเองก็ฟันเอ็นขาวัว
6Cầu cho tâm hồn cha chớ có đồng mưu, Vinh hiển cha chớ hiệp cùng hội họ; Vì họ đã giết người trong cơn giận dữ, Cắt nhượng bò đực vì ý riêng mình.
7ขอให้ความโกรธของพวกเขาถูกสาป เพราะมันรุนแรง และความเดือดดาลของพวกเขา เพราะมันโหดเหี้ยม พ่อจะแบ่งพวกเขาให้กระจายอยู่ทั่วยาโคบ และทำให้พวกเขากระจัดกระจายในอิสราเอล
7Đáng rủa sả thay cơn giận dữ họ, vì thật là hung mạnh! Đáng rủa sả thay khí giận họ, vì dữ dằn thay! Ta sẽ phân chia họ ra trong nhà Gia-cốp, Tan lạc họ trong dân Y-sơ-ra-ên.
8“ยูดาห์ พี่น้องของลูกจะสรรเสริญลูก มือของลูกจะอยู่บนคอศัตรู บุตรชายของพ่อจะก้มกราบลูก
8Hỡi Giu-đa! các anh em sẽ khen ngợi con, Tay con sẽ chận cổ quân nghịch, Các con trai cha sẽ quì lạy trước mặt con.
9ยูดาห์เป็นลูกสิงโต ลูกเอ๋ย เจ้ากลับขึ้นมาจากเหยื่อแล้ว เขาหมอบลง นอนหมอบเหมือนสิงโต เหมือนสิงโตตัวเมีย ใครจะกล้าปลุกเขา?
9Giu-đa là một sư tử tơ; Hỡi con! Con bắt được mồi rồi tha về. Nó sụm gối, nằm khác nào sư tử đực, Như sư tử cái; há ai dám khiến ngồi lên?
10คทาจะไม่พรากจากยูดาห์ และไม้เท้าผู้ปกครองจะไม่หายไปจากระหว่างเท้าของเขา จนกว่าผู้ที่คทานั้นเป็นของจะมา ประชาชนทั้งหลายจะเชื่อฟังเขา
10Cây phủ việt chẳng hề dời khỏi Giu-đa, Kẻ lập pháp không dứt khỏi giữa chân nó, Cho đến chừng Đấng Si-lô hiện tới, Và các dân vâng phục Đấng đó.
11เขาผูกลูกลาไว้กับเถาองุ่น ผูกลูกลาของตนไว้กับเถาองุ่นชั้นดี เขาซักเสื้อผ้าในเหล้าองุ่น ซักเสื้อคลุมในเลือดของผลองุ่น
11Người buộc lừa tơ mình vào gốc nho, Lừa con mình vào nhành nho tốt nhất. Người giặt áo xống mình vào rượu nho, Cùng lấy huyết nho lau áo tơi mình.
12ดวงตาของเขาแดงก่ำด้วยเหล้าองุ่น ฟันขาวด้วยน้ำนม
12Mắt người đỏ vì cớ rượu, Răng người trắng vì cớ sữa.
13“เศบูลุนจะอาศัยอยู่ริมทะเลตรงที่เรือเทียบท่า เขาจะเป็นท่าเรือสำหรับเรือทั้งหลาย เขตแดนของเขาจะไปถึงไซดอน
13Sa-bu-lôn sẽ ở nơi gành biển, Tức là nơi có tàu đậu; Bờ cõi người chạy về hướng Si-đôn.
14“อิสสาคาร์เป็นลาที่มีกำลัง นอนหมอบอยู่ระหว่างห่อสัมภาระ
14Y-sa-ca là một con lừa mạnh mẽ, Nằm nghỉ giữa chuồng;
15เขาเห็นว่าที่พักนั้นดี และแผ่นดินนั้นน่าอยู่ เขาจึงก้มบ่ารับภาระ และกลายเป็นคนรับใช้ที่ถูกเกณฑ์แรงงาน
15Thấy rằng sự yên ổn là tốt lành, Và đất-đai đẹp lắm thay. Người đã rùn vai vác gánh nặng, Phải vâng phục những điều sưu-dịch.
16“ดานจะตัดสินประชาชนของตน ในฐานะหนึ่งในเผ่าของอิสราเอล
16Đan sẽ xử đoán dân chúng mình, Như một trong các chi phái Y-sơ-ra-ên.
17ดานจะเป็นงูอยู่บนทาง เป็นงูพิษอยู่ข้างทาง คอยกัดส้นเท้าม้า จนคนขี่หงายหลังลง
17Đan sẽ là một con rắn trên đường, Một con rắn lục trong chốn nẻo cùng, Cắn vó ngựa, Làm cho kẻ cỡi phải té nhào.
18พระยาห์เวห์ ผมเฝ้ารอความรอดจากพระองค์
18Hỡi Giê-hô-va! tôi trông ơn chửng cứu của Ngài!
19“กองปล้นจะรุมกาด แต่เขาจะไล่กวดส้นเท้าพวกมัน
19Còn Gát sẽ bị một đạo binh xông đánh, Nhưng người xông đánh lại và đuổi theo.
20“อาหารของอาเชอร์จะอุดมสมบูรณ์ เขาจะจัดอาหารเลิศรสที่คู่ควรกับกษัตริย์
20Do nơi A-se có thực vật ngon, Người sẽ cung cấp mỹ vị cho các vua.
21“นัฟทาลีเป็นกวางตัวเมียที่ถูกปล่อยเป็นอิสระ มันให้กำเนิดลูกกวางงดงาม
21Nép-ta-li là nai cái thả chuồng Nói bày nhiều lời văn hoa.
22“โยเซฟเป็นเถาองุ่นที่เกิดผลดก เป็นเถาที่เกิดผลดกอยู่ข้างน้ำพุ กิ่งก้านของเขาเลื้อยข้ามกำแพง
22Giô-sép là chồi của cây tươi tốt, Mọc gần bên suối nước; Nhành nhánh phủ bao trên ngọn tường.
23พวกนักธนูรุมรังควานเขาอย่างหนัก ยิงใส่และตามข่มเหงเขา
23Kẻ cầm cung đã ghẹo chọc người, Bắn tên vào, và hãm đánh;
24แต่คันธนูของเขายังคงมั่นคง แขนและมือของเขาแข็งแรงขึ้น ด้วยมือของผู้ทรงฤทธิ์แห่งยาโคบ (จากพระองค์นั้นมาผู้เลี้ยงแกะ ศิลาแห่งอิสราเอล)
24Nhờ tay Đấng toàn năng của Gia-cốp, Nên cung người vẫn bền-chắc; Nhờ Đấng Chăn chiên, là Đá của Y-sơ-ra-ên, Nên hai tay người thêm mạnh.
25โดยพระเจ้าของพ่อ ผู้จะช่วยลูก โดยองค์ผู้ทรงฤทธิ์ ผู้จะอวยพรลูก ด้วยพรจากฟ้าสวรรค์เบื้องบน พรจากห้วงน้ำลึกที่อยู่เบื้องล่าง พรแห่งเต้านมและครรภ์
25Đức Chúa Trời của Cha sẽ giúp đỡ con; Đấng toàn năng sẽ ban phước cho con, Tức là phước lành ở chốn trời cao xuống, Cùng phước lành ở nơi vực rộng thẳm lên, Phước lành của vú, và của lòng mẹ.
26พรของพ่อยิ่งกว่าพรของบรรพบุรุษของพ่อ สูงล้ำเหนือขอบเขตของเนินเขาโบราณ พรเหล่านี้จะอยู่บนศีรษะของโยเซฟ บนกระหม่อมของผู้ที่ถูกแยกออกจากพวกพี่น้อง
26Phước lành cha chúc cho con vượt lần lên Cao hơn các phước lành của tổ phụ cha, Cho đến các chót núi đời đời: Các phước nầy sẽ ở nơi đầu Giô-sép, Nơi trán của chúa các anh em mình.
27“เบนยามินเป็นหมาป่าที่หิวกระหาย ตอนเช้าเขาจะกินเหยื่อ ตอนเย็นเขาจะแบ่งของที่ปล้นมา”
27Bên-gia-min là một con chó sói hay cấu xé; Ban mai đi đánh chết mồi, Chiều phân chia mồi đã được.
28ทั้งหมดนี้คือ 12 เผ่าของอิสราเอล และนี่คือสิ่งที่พ่อพูดกับพวกเขาเมื่ออวยพร เขาอวยพรแต่ละคนตามพรของแต่ละคน
28Các người đó là đầu trưởng của mười hai chi phái Y-sơ-ra-ên; và đó là lời của cha họ nói đang khi chúc phước cho, chúc một lời phước riêng cho mỗi người vậy.
29แล้วเขากำชับพวกเขาว่า “พ่อกำลังจะไปรวมอยู่กับชนของพ่อ จงฝังพ่อไว้กับบรรพบุรุษในถ้ำที่อยู่ในทุ่งของเอโฟรนชาวฮิตไทต์
29Đoạn, người ra lịnh cho các con trai mà rằng: Cha sẽ về nơi tổ tông, các con hãy chôn cha chung cùng tổ phụ, nơi hang đá tại đồng ruộng Eùp-rôn, người Hê-tít,
30คือถ้ำในทุ่งมัคเปลาห์ซึ่งอยู่ตรงหน้ามัมเร ในแผ่นดินคานาอัน อับราฮัมซื้อทุ่งกับถ้ำนั้นจากเอโฟรนชาวฮิตไทต์ไว้เป็นที่ฝังศพ
30tức là hang đá ở trong đồng Mặc-bê-la, ngang Mam-rê, thuộc về xứ Ca-na-an, mà Aùp-ra-ham đã mua làm mộ địa luôn với đồng ruộng của Eùp-rôn
31ที่นั่นพวกเขาฝังอับราฮัมกับซาราห์ภรรยาของเขา ที่นั่นฝังอิสอัคกับเรเบคาห์ภรรยาของเขา และพ่อก็ฝังเลอาห์ไว้ที่นั่น
31Aáy nơi đó, người ta đã chôn Aùp-ra-ham và Sa-ra, vợ người; Y-sác và Rê-be-ca, vợ người; mà lại nơi đó cha cũng đã chôn Lê-a nữa.
32ทุ่งกับถ้ำที่อยู่ในนั้นซื้อมาจากลูกหลานของเฮท”
32Cái đồng ruộng cùng hang đá ở tại đó đã mua của dân họ Hếch vậy.
33เมื่อยาโคบกำชับบุตรชายเสร็จแล้ว เขาก็หดเท้าขึ้นบนเตียง สิ้นลมหายใจ และไปรวมอยู่กับชนของตน
33Khi trối mấy lời nầy cho các con mình xong, thì Gia-cốp để chân vào giường lại, rồi tắt hơi, được về cùng tổ tông mình.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.