Ӂенеза
Chapter 49
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Иаков а кемат пе фиий сэй ши а зис: „Стрынӂеци-вэ ши вэ вой вести че ви се ва ынтымпла ын времуриле каре вор вени.
1Gia-cốp gọi các con trai mình lại và nói rằng: Hãy hội lại đây, cha sẽ nói những điều phải xảy đến cho các con ngày sau.
2Стрынӂеци-вэ ши аскултаць, фий ай луй Иаков! Аскултаць пе татэл востру Исраел!
2Hỡi các con trai Gia-cốp, hãy hội lại mà nghe; Nghe lời Y-sơ-ra-ên, cha của các con.
3Рубен, ту, ынтыюл меу нэскут, Путеря мя ши пырга тэрией меле, Ынтыюл ын вредничие ши ынтыюл ын путере,
3Hỡi Ru-bên! con là trưởng nam của cha, Sức lực cha, và đầu tiên sự mạnh mẽ cha; Vốn có sự tôn trọng và quyền năng tột đỉnh.
4Нэвалник ка апеле – ту ну вей май авя ынтыетатя! Кэч те-ай суит ын патул татэлуй тэу, Мь-ай спуркат патул суинду-те ын ел.
4Con sôi trào như nước, nên sẽ chẳng phần hơn ai! Vì con đã lên giường cha. Con lên giường cha bèn làm ô làm dơ đó!
5Симеон ши Леви сунт фраць; Сэбииле лор сунт ниште унелте де силничие.
5Si-mê-ôn và Lê-vi là anh em ruột. Thanh gươm chúng nó thật khí giới hung tàn.
6Ну вряу сэ интре суфлетул меу ла сфатуриле лор, Ну вряу сэ се уняскэ духул меу ку адунаря лор! Кэч, ын мыния лор, ау учис оамень Ши, ын рэутатя лор, ау тэят винеле таурилор.
6Cầu cho tâm hồn cha chớ có đồng mưu, Vinh hiển cha chớ hiệp cùng hội họ; Vì họ đã giết người trong cơn giận dữ, Cắt nhượng bò đực vì ý riêng mình.
7Блестематэ сэ фие мыния лор, пентру кэ а фост пря турбатэ, Ши фурия лор, кэч а фост пря сэлбатикэ! Ый вой ымпэрци ын Иаков Ши-й вой рисипи ын Исраел.
7Đáng rủa sả thay cơn giận dữ họ, vì thật là hung mạnh! Đáng rủa sả thay khí giận họ, vì dữ dằn thay! Ta sẽ phân chia họ ra trong nhà Gia-cốp, Tan lạc họ trong dân Y-sơ-ra-ên.
8Иудо, ту вей прими лауделе фрацилор тэй. Мына та ва апука де чафэ пе врэжмаший тэй. Фиий татэлуй тэу се вор ынкина пынэ ла пэмынт ынаинтя та.
8Hỡi Giu-đa! các anh em sẽ khen ngợi con, Tay con sẽ chận cổ quân nghịch, Các con trai cha sẽ quì lạy trước mặt con.
9Иуда есте ун пуй де леу. Ту те-ай ынторс де ла мэчел, фиуле! Иуда ышь плякэ ӂенункий, се кулкэ ынтокмай ка ун леу, Ка о леоайкэ: чине-л ва скула?
9Giu-đa là một sư tử tơ; Hỡi con! Con bắt được mồi rồi tha về. Nó sụm gối, nằm khác nào sư tử đực, Như sư tử cái; há ai dám khiến ngồi lên?
10Тоягул де домние ну се ва депэрта дин Иуда, Нич тоягул де кырмуире динтре пичоареле луй, Пынэ ва вени Шило, Ши де Ел вор аскулта попоареле.
10Cây phủ việt chẳng hề dời khỏi Giu-đa, Kẻ lập pháp không dứt khỏi giữa chân nó, Cho đến chừng Đấng Si-lô hiện tới, Và các dân vâng phục Đấng đó.
11Ел ышь лягэ мэгарул де вицэ Ши де чел май бун бутук де вицэ мынзул мэгэрицей луй; Ышь спалэ хайна ын вин Ши мантауа ын сынӂеле стругурилор.
11Người buộc lừa tơ mình vào gốc nho, Lừa con mình vào nhành nho tốt nhất. Người giặt áo xống mình vào rượu nho, Cùng lấy huyết nho lau áo tơi mình.
12Аре окий роший де вин Ши динций албь де лапте.
12Mắt người đỏ vì cớ rượu, Răng người trắng vì cớ sữa.
13Забулон ва локуи пе цэрмул мэрилор, Лынгэ лиманул корэбиилор, Ши хотарул луй се ва ынтинде ынспре Сидон.
13Sa-bu-lôn sẽ ở nơi gành biển, Tức là nơi có tàu đậu; Bờ cõi người chạy về hướng Si-đôn.
14Исахар есте ун мэгар осос, Каре се кулкэ ын граждурь.
14Y-sa-ca là một con lừa mạnh mẽ, Nằm nghỉ giữa chuồng;
15Веде кэ локул унде се одихнеште есте плэкут Ши кэ цинутул луй есте мэрец; Ышь плякэ умэрул суб поварэ Ши се супуне бирулуй.
15Thấy rằng sự yên ổn là tốt lành, Và đất-đai đẹp lắm thay. Người đã rùn vai vác gánh nặng, Phải vâng phục những điều sưu-dịch.
16Дан ва жудека пе попорул сэу, Ка уна дин семинцииле луй Исраел.
16Đan sẽ xử đoán dân chúng mình, Như một trong các chi phái Y-sơ-ra-ên.
17Дан ва фи ун шарпе пе друм, О нэпыркэ пе кэраре, Мушкынд кэлкыеле калулуй, Фэкынд сэ кадэ кэлэрецул пе спате.
17Đan sẽ là một con rắn trên đường, Một con rắn lục trong chốn nẻo cùng, Cắn vó ngựa, Làm cho kẻ cỡi phải té nhào.
18Ын ажуторул Тэу нэдэждуеск, Доамне!
18Hỡi Giê-hô-va! tôi trông ơn chửng cứu của Ngài!
19Песте Гад вор да иуреш чете ынармате, Дар ши ел ва да иуреш песте еле ши ле ва урмэри.
19Còn Gát sẽ bị một đạo binh xông đánh, Nhưng người xông đánh lại và đuổi theo.
20Ашер дэ о хранэ минунатэ; Ел ва да букате алесе ымпэрацилор.
20Do nơi A-se có thực vật ngon, Người sẽ cung cấp mỹ vị cho các vua.
21Нефтали есте о чербоайкэ слободэ, Ростеште кувинте фрумоасе.
21Nép-ta-li là nai cái thả chuồng Nói bày nhiều lời văn hoa.
22Иосиф есте влэстарул унуй пом родитор, Влэстарул унуй пом родитор сэдит лынгэ ун извор; Рамуриле луй се ыналцэ дясупра зидулуй.
22Giô-sép là chồi của cây tươi tốt, Mọc gần bên suối nước; Nhành nhánh phủ bao trên ngọn tường.
23Аркаший л-ау ацыцат, ау арункат сэӂець Ши л-ау урмэрит ку ура лор.
23Kẻ cầm cung đã ghẹo chọc người, Bắn tên vào, và hãm đánh;
24Дар аркул луй а рэмас таре Ши мыниле луй ау фост ынтэрите Де мыниле Путерникулуй луй Иаков: Ши а ажунс астфел пэсторул, стынка луй Исраел.
24Nhờ tay Đấng toàn năng của Gia-cốp, Nên cung người vẫn bền-chắc; Nhờ Đấng Chăn chiên, là Đá của Y-sơ-ra-ên, Nên hai tay người thêm mạnh.
25Ачаста есте лукраря Думнезеулуй татэлуй тэу, каре те ва ажута; Ачаста есте лукраря Челуй Атотпутерник, каре те ва бинекувынта Ку бинекувынтэриле черурилор де сус, Ку бинекувынтэриле апелор де жос, Ку бинекувынтэриле цыцелор ши але пынтечелуй мамей.
25Đức Chúa Trời của Cha sẽ giúp đỡ con; Đấng toàn năng sẽ ban phước cho con, Tức là phước lành ở chốn trời cao xuống, Cùng phước lành ở nơi vực rộng thẳm lên, Phước lành của vú, và của lòng mẹ.
26Бинекувынтэриле татэлуй тэу Ынтрек бинекувынтэриле пэринцилор мей ши се ыналцэ Пынэ ын крештетул дялурилор вешниче: Еле сэ винэ песте капул луй Иосиф, Песте крештетул капулуй домнулуй фрацилор сэй!
26Phước lành cha chúc cho con vượt lần lên Cao hơn các phước lành của tổ phụ cha, Cho đến các chót núi đời đời: Các phước nầy sẽ ở nơi đầu Giô-sép, Nơi trán của chúa các anh em mình.
27Бениамин есте ун луп каре сфышие; Диминяца мэнынкэ прада, Яр сяра ымпарте прада рэпитэ.”
27Bên-gia-min là một con chó sói hay cấu xé; Ban mai đi đánh chết mồi, Chiều phân chia mồi đã được.
28Ачештя сунт тоць чей че алкэтуеск челе доуэспрезече семинций але луй Исраел. Ши ачестя сунт лукруриле пе каре ли ле-а спус татэл лор кынд й-а бинекувынтат. Й-а бинекувынтат пе фиекаре ку о бинекувынтаре деосебитэ.
28Các người đó là đầu trưởng của mười hai chi phái Y-sơ-ra-ên; và đó là lời của cha họ nói đang khi chúc phước cho, chúc một lời phước riêng cho mỗi người vậy.
29Апой ле-а дат порунка урмэтоаре: „Еу ам сэ фиу адэугат ла попорул меу, деч сэ мэ ынгропаць ымпреунэ ку пэринций мей, ын пештера каре есте ын огорул хетитулуй Ефрон,
29Đoạn, người ra lịnh cho các con trai mà rằng: Cha sẽ về nơi tổ tông, các con hãy chôn cha chung cùng tổ phụ, nơi hang đá tại đồng ruộng Eùp-rôn, người Hê-tít,
30ын пештера дин огорул Макпела, каре есте фацэ ын фацэ ку Мамре, ын цара Канаан. Ачеста есте огорул пе каре л-а кумпэрат Авраам де ла хетитул Ефрон ка мошие де ынмормынтаре.
30tức là hang đá ở trong đồng Mặc-bê-la, ngang Mam-rê, thuộc về xứ Ca-na-an, mà Aùp-ra-ham đã mua làm mộ địa luôn với đồng ruộng của Eùp-rôn
31Аколо ау ынгропат пе Авраам ши пе Сара, неваста луй; аколо ау ынгропат пе Исаак ши пе Ребека, неваста луй, ши аколо ам ынгропат еу пе Лея.
31Aáy nơi đó, người ta đã chôn Aùp-ra-ham và Sa-ra, vợ người; Y-sác và Rê-be-ca, vợ người; mà lại nơi đó cha cũng đã chôn Lê-a nữa.
32Огорул ши пештера каре се афлэ аколо ау фост кумпэрате де ла фиий луй Хет.”
32Cái đồng ruộng cùng hang đá ở tại đó đã mua của dân họ Hếch vậy.
33Кынд а испрэвит Иаков де дат порунчь фиилор сэй, шь-а трас пичоареле ын пат, шь-а дат духул ши а фост адэугат ла попорул сэу.
33Khi trối mấy lời nầy cho các con mình xong, thì Gia-cốp để chân vào giường lại, rồi tắt hơi, được về cùng tổ tông mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.