Ӂенеза 35
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Думнезеу а зис луй Иаков: „Скоалэ-те, суе-те ла Бетел, локуеште аколо ши ридикэ аколо ун алтар Думнезеулуй каре ци С-а арэтат кынд фуӂяй де фрателе тэу Есау.”
1Đức Chúa Trời phán cùng Gia-cốp rằng: Hãy chổi dậy, đi lên Bê-tên mà ở, và hãy lập nơi đó một bàn thờ cho Đức Chúa Trời, là Đấng hiện ra cùng ngươi đang lúc chạy trốn khỏi Ê-sau, anh ngươi.
2Иаков а зис касей луй ши тутурор челор че ерау ку ел: „Скоатець думнезеий стрэинь каре сунт ын мижлокул востру, курэцици-вэ ши скимбаци-вэ хайнеле,
2Gia-cốp bèn nói cùng vợ con và mọi kẻ đi theo mình rằng: Hãy dẹp các tượng thần ngoại bang khỏi giữa các ngươi, làm cho mình được thanh sạch và thay áo xống đi.
3ка сэ не скулэм ши сэ не суим ла Бетел, кэч аколо вой ридика ун алтар Думнезеулуй каре м-а аскултат ын зиуа неказулуй меу ши каре а фост ку мине ын кэлэтория пе каре ам фэкут-о.”
3Đoạn, chúng ta hãy chổi dậy, đi đến Bê-tên, nơi đó ta sẽ lập một bàn thờ cho Đức Chúa Trời, là Đấng đã trả lời ta trong lúc nguy hiểm, và đã phù hộ ta trong khi đi đường.
4Ей ау дат луй Иаков тоць думнезеий стрэинь каре ерау ын мыниле лор ши черчеий пе каре-й пуртау ын урекь. Иаков й-а ынгропат ын пэмынт, суб стежарул де лынгэ Сихем.
4Họ bèn đưa cho Gia-cốp các tượng thần ngoại bang của mình, và các vòng đeo nơi tai; rồi người chôn mấy vật đó dưới gốc cây dẻ bộp, gần thành Si-chem.
5Апой ау плекат. Гроаза луй Думнезеу с-а рэспындит песте четэциле каре-й ынконжурау, аша кэ локуиторий лор н-ау урмэрит пе фиий луй Иаков.
5Đoạn, chúng khởi hành. Đức Chúa Trời bèn giáng sự kinh hãi cho các thành ở chung quanh đó, nên họ chẳng dám đuổi theo các con trai của Gia-cốp.
6Иаков ши тоць чей че ерау ку ел ау ажунс ла Луз, адикэ Бетел, ын цара Канаан.
6Gia-cốp cùng mọi kẻ đi theo đến tại Lu-xơ (là thành Bê-tên), thuộc về xứ Ca-na-an.
7А зидит аколо ун алтар ши а нумит локул ачела Ел-Бетел, кэч аколо и Се дескоперисе Думнезеу кынд фуӂя де фрателе сэу.
7Người lập tại đó một bàn thờ, đặt tên chốn nầy Eân-Bê-tên, vì là nơi Đức Chúa Trời đã hiện ra cùng người trong lúc chạy trốn khỏi anh mình.
8Дебора, дойка Ребекэй, а мурит ши а фост ынгропатэ май жос де Бетел, суб стежарул кэруя и с-а пус нумеле: „Стежарул жалей”.
8Khi đó Đê-bô-ra, mụ vú của Rê-be-ca, qua đời, được chôn thân dưới thành Bê-tên tại gốc dẻ bộp; nhân đó người ta gọi là cây A-lôn-Ba-cút.
9Думнезеу С-а арэтат ярэшь луй Иаков дупэ ынтоарчеря луй дин Падан-Арам ши л-а бинекувынтат.
9Khi ở xứ Pha-đan-A-ram đến, Đức Chúa Trời lại hiện ra cùng Gia-cốp nữa, ban phước cho người,
10Думнезеу й-а зис: „Нумеле тэу есте Иаков, дар ну те вей май кема Иаков, чи нумеле тэу ва фи Исраел.” Ши й-а пус нумеле Исраел.
10và phán rằng: Tên ngươi là Gia-cốp, sau nầy sẽ chẳng gọi Gia-cốp nữa, nhưng sẽ đặt là Y-sơ-ra-ên. Rồi Ngài đặt tên người là Y-sơ-ra-ên.
11Думнезеу й-а зис: „Еу сунт Думнезеул чел Атотпутерник. Креште ши ынмулцеште-те; ун ням ши о мулциме де нямурь се вор наште дин тине ши кяр ымпэраць вор еши дин коапселе тале.
11Đức Chúa Trời lại phán rằng: Ta là Đức Chúa Trời toàn năng; ngươi hãy sanh sản và thêm nhiều; một dân cho đến nhiều dân đều sẽ do nơi ngươi mà sanh, cùng các vua sẽ do nơi mình ngươi mà ra.
12Цие ыць вой да цара пе каре ам дат-о луй Авраам ши луй Исаак ши вой да цара ачаста семинцей тале дупэ тине.”
12Xứ ta đã cho Aùp-ra-ham và Y-sác thì ta sẽ cho ngươi cùng dòng dõi ngươi.
13Думнезеу С-а ынэлцат де ла ел, ын локул унде ый ворбисе.
13Đức Chúa Trời bèn ngự lên khỏi nơi Ngài đã phán cùng Gia-cốp.
14Ши Иаков а ридикат ун стылп де адучере аминте ын локул унде ый ворбисе Думнезеу, ун стылп де пятрэ, пе каре а адус о жертфэ де бэутурэ ши а турнат унтделемн.
14Người dựng một cây trụ đá tại nơi Đức Chúa Trời đã phán cùng mình, dâng lễ quán và tưới dầu vào.
15Иаков а нумит локул унде ый ворбисе Думнезеу, Бетел.
15Đoạn, Gia-cốp đặt tên nơi Đức Chúa Trời đã phán cùng mình là Bê-tên.
16Апой ау плекат дин Бетел ши май ера о депэртаре буничикэ пынэ ла Ефрата, кынд Рахелей й-ау венит дурериле наштерий. А авут о наштере гря
16ỳ từ Bê-tên đi, họ còn cách Ê-phơ-rát chừng vài thôi đường, thì Ra-chên sanh nở. Việc sanh nở của người thật đau đớn.
17ши, ын тимпул дурерилор наштерий, моаша й-а зис: „Ну те теме, кэч май ай ун фиу!”
17Trong khi khó sanh, bà mụ nói rằng: Đừng sợ chi, vì nàng còn một con trai nữa.
18Ши, пе кынд ышь дэдя еа суфлетул, кэч трэӂя сэ моарэ, й-а пус нумеле Бен-Они дар татэл сэу л-а нумит Бениамин.
18Vả, bởi Ra-chên gần trút linh hồn, vì đang cơn hấp hối, nên người đặt đứa con trai đó tên là Bê-nô-ni; còn cha nó lại đặt tên là Bên-gia-min.
19Рахела а мурит ши а фост ынгропатэ пе друмул каре дуче ла Ефрата, сау Бетлеем.
19Vậy, Ra-chên qua đời, được chôn bên con đường đi về Ê-phơ-rát, tức là Bết-lê-hem.
20Иаков а ридикат ун стылп пе мормынтул ей: ачеста есте стылпул де пе мормынтул Рахелей, каре есте ши азь.
20Gia-cốp dựng một mộ-bia; ấy là mộ-bia của Ra-chên đến ngày nay hãy còn di tích.
21Исраел а плекат май департе ши шь-а ынтинс кортул динколо де Мигдал-Едер.
21Kế đó, Y-sơ-ra-ên đi, đóng trại ở ngoài nơi tháp Ê-đe.
22Пе кынд локуя Исраел ын цинутул ачеста, Рубен с-а дус ши с-а кулкат ку Билха, циитоаря татэлуй сэу. Ши Исраел а афлат. Фиий луй Иаков ерау ын нумэр де дойспрезече.
22Vả, nhầm khi Y-sơ-ra-ên ngụ tại xứ nầy, thì Ru-bên có đến nằm cùng Bi-la, vợ lẽ của cha mình; Y-sơ-ra-ên hay được việc đó.
23Фиий Леей: Рубен, ынтыюл нэскут ал луй Иаков, Симеон, Леви, Иуда, Исахар ши Забулон.
23Vả, Gia-cốp có được mười hai con trai. Con của Lê-a là Ru-bên, trưởng nam của Gia-cốp; kế nữa là Si-mê-ôn, Lê-vi, Giu-đa, Y-sa-ca và Sa-bu-lôn.
24Фиий Рахелей: Иосиф ши Бениамин.
24Con của Ra-chên là Giô-sép và Bên-gia-min.
25Фиий Билхей, роаба Рахелей: Дан ши Нефтали.
25Con của Bi-la, đòi của Ra-chên là Đan và Nép-ta-li;
26Фиий Зилпей, роаба Леей: Гад ши Ашер. Ачештя сунт фиий луй Иаков, каре и с-ау нэскут ын Падан-Арам.
26và con của Xinh-ba, đòi của Lê-a, là Gát và A-se. Aáy đó là các con trai của Gia-cốp sanh tại xứ Pha-đan-A-ram.
27Иаков а ажунс ла татэл сэу Исаак, ла Мамре, ла Кириат-Арба, каре есте тот уна ку Хебронул, унде локуисерэ ка стрэинь Авраам ши Исаак.
27Gia-cốp đến cùng Y-sác, cha mình, ở Mam-rê, tại thành Ki-ri-át-A-ra-ba, tức là Hếp-rôn, nơi Aùp-ra-ham và Y-sác đã kiều ngụ.
28Зилеле веций луй Исаак ау фост де о сутэ оптзечь де ань.
28Y-sác hưởng thọ được một trăm tám mươi tuổi.
29Исаак шь-а дат духул ши а мурит ши а фост адэугат ла попорул сэу, бэтрын ши сэтул де зиле. Фиий сэй, Есау ши Иаков, л-ау ынгропат.
29Người tuổi cao tác lớn, thỏa mãn về đời mình, tắt hơi, được về cùng tổ phụ. Ê-sau và Gia-cốp, hai con trai, chôn người.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.