Ӂенеза
Chapter 34
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Дина, фата пе каре о нэскусе луй Иаков Лея, а ешит сэ вадэ пе фетеле цэрий.
1Nàng Đi-na, con gái của Lê-a sanh cho Gia-cốp, đi ra thăm bọn con gái của xứ đó.
2Еа а фост зэритэ де Сихем, фиул хевитулуй Хамор, домниторул цэрий. Ел а пус мына пе еа, с-а кулкат ку еа ши а нечинстит-о.
2Si-chem, con trai Hê-mô, người Hê-vít, hoàng tử xứ đó, thấy nàng, thì cướp đi, nằm với nàng và làm điếm nhục nàng.
3С-а липит ку тоатэ инима де Дина, фата луй Иаков, а юбит фата ши а кэутат с-о лиништяскэ.
3Tâm hồn chàng vấn-vít cùng Đi-na, con gái Gia-cốp, thương mến con gái tơ đó, lấy lời ngon ngọt nói cùng nàng.
4Дупэ ачея Сихем а зис татэлуй сэу Хамор: „Я-мь де невастэ пе фата ачаста!”
4Si-chem nói cùng Hê-mô, cha mình, rằng: Hãy cho tôi con gái nầy làm vợ.
5Иаков а афлат кэ-й нечинстисе пе фийкэ-са Дина ши, фииндкэ фиий сэй ерау ку вителе ла пэшуне, Иаков а тэкут пынэ ла ынтоарчеря лор.
5Vả, Gia-cốp hay được rằng chàng làm hư danh giá Đi-na, con gái mình, nhưng các con trai mình mắc ở ngoài đồng cùng súc vật, nên người làm thinh đến khi họ trở về.
6Хамор, татэл луй Сихем, с-а дус ла Иаков ка сэ-й ворбяскэ.
6Lúc đó, Hê-mô, cha Si-chem, đến cùng Gia-cốp đặng nói chuyện cùng người.
7Дар, кынд с-ау ынторс фиий луй Иаков де ла пэшуне ши ау аузит лукрул ачеста, с-ау супэрат ши с-ау мыният фоарте таре, пентру кэ Сихем сэвыршисе о мишелие ын Исраел, кулкынду-се ку фата луй Иаков: аша чева н-ар фи требуит сэ се факэ ничодатэ.
7Các con trai Gia-cốp ở ngoài đồng trở về, vừa hay được việc ấy, bèn nổi nóng và giận lắm, vì việc ô danh mà Si-chem đã xui cho họ Y-sơ-ra-ên, nằm cùng con gái của Gia-cốp, là việc chẳng bao giờ nên làm.
8Хамор ле-а ворбит астфел: „Фиул меу Сихем с-а липит ку тоатэ инима де фата воастрэ. Вэ рог, даци-й-о де невастэ
8Hê-mô nói cùng họ rằng: Tâm hồn Si-chem, con trai tôi, đã dan-díu cùng con gái các ông; xin hãy gả nàng cho nó làm vợ.
9ши ынкускрици-вэ ку ной; вой даци-не фетеле воастре ши луаць пентру вой пе але ноастре!
9Hãy kết sui-gia cùng nhau; các ông gả con gái cho chúng tôi, rồi cưới các con gái chúng tôi lại.
10Локуиць ку ной; цара вэ стэ ынаинте, рэмынець ын еа, фачець негоц ши кумпэраць пэмынтурь ын еа.”
10Hãy ở cùng chúng tôi; xứ sẵn dành cho các ông; hãy ở, buôn bán và dựng cơ nghiệp tại đó.
11Сихем а зис татэлуй ши фрацилор Диней: „Сэ капэт тречере ынаинтя воастрэ, ши вэ вой да че-мь вець чере.
11Si-chem thưa cùng cha và các anh em của người con gái rằng: Xin cho tôi được ơn trước mặt các ông, và điều chi các ông nói, tôi xin nạp cho.
12Череци-мь о зестре кыт де маре ши кыт де мулте дарурь, ши вой да тот че-мь вець зиче; нумай даци-мь фата де невастэ.”
12Xin hãy đòi một lễ cưới cho lớn, sính nghi cho cao, tôi xin nạp theo y lời các ông nói; nhưng hãy gả con gái đó cho tôi làm vợ.
13Фиий луй Иаков ау рэспунс ши ау ворбит ку виклешуг луй Сихем ши татэлуй сэу Хамор, пентру кэ Сихем нечинстисе пе сора лор Дина.
13Các con trai Gia-cốp đáp lại cùng Si-chem và Hê-mô, cha chàng, cùng dùng mưu nói chuyện với họ, vì Si-chem đã làm mất danh giá của Đi-na, em gái mình.
14Ей й-ау зис: „Есте ун лукру пе каре ну-л путем фаче, сэ дэм пе сора ноастрэ унуй ом нетэят ымпрежур, кэч ар фи о окарэ пентру ной.
14Các người ấy nói rằng: Gả em gái chúng tôi cho ai chẳng chịu phép cắt bì, ấy là một việc chúng tôi làm không được, vì sẽ là một nỗi nhuốc nhơ cho chúng tôi vậy.
15Ну не вом ынвои ла аша чева декыт дакэ вэ фачець ши вой ка ной ши дакэ орьче парте бэрбэтяскэ динтре вой се ва тэя ымпрежур.
15Chúng tôi sẽ nhận lời các ông được, là khi nào các ông trở nên giống như chúng tôi, tức là mọi người nam chịu phép cắt bì;
16Атунч вэ вом да пе фетеле ноастре ши вом луа пентру ной пе але воастре; вом локуи ку вой ши вом фаче ымпреунэ ун сингур нород.
16vậy, chúng tôi sẽ gả con gái chúng tôi cho các ông, và sẽ cưới con gái các ông lại; đoạn ta sẽ ở chung nhau, thành ra một dân mà thôi.
17Дар, дакэ ну воиць сэ не аскултаць ши сэ вэ тэяць ымпрежур, не вом луа фата ши вом плека.”
17Còn nếu không khứng nghe theo lời, và không chịu phép cắt bì, thì chúng tôi bắt con gái lại và đi ở nơi khác.
18Кувинтеле лор ау плэкут луй Хамор ши луй Сихем, фиул луй Хамор.
18Bao nhiêu lời họ nói làm cho đẹp dạ Hê-mô và Si-chem, con trai người.
19Тынэрул н-а преӂетат сэ факэ лукрул ачеста, кэч юбя пе фата луй Иаков ши ера чел май бине вэзут ын каса татэлуй сэу.
19Chàng trẻ tuổi đó không ngần ngại các việc họ đã định, vì con gái của Gia-cốp đẹp lòng chàng. Vả, chàng đây là một người quí trọng hơn mọi người trong nhà cha mình.
20Хамор ши фиул луй Сихем с-ау дус ла поарта четэций ши ау ворбит астфел оаменилор дин четатя лор:
20Vậy, Hê-mô và Si-chem, con trai người, đi đến cửa thành mình, nói cùng dân trong thành như vầy:
21„Оамений ачештя ау гындурь де паче фацэ де ной; сэ рэмынэ дар ын царэ ши сэ факэ негоц; цара есте дестул де ларгэ пентру ей. Ной вом луа де невесте пе фетеле лор ши ле вом да де невесте пе фетеле ноастре.
21Các người đó ăn ở hòa thuận giữa vòng chúng ta; vậy cho họ ở trong xứ đặng buôn bán. Nầy, xứ cũng rộng cho họ ở; chúng ta sẽ cưới con gái họ làm vợ, và gả các con gái chúng ta lại.
22Дар оамений ачештя ну вор вои сэ локуяскэ ымпреунэ ку ной, ка сэ алкэтуим ун сингур попор, декыт дакэ орьче парте бэрбэтяскэ динтре ной се ва тэя ымпрежур, дупэ кум ши ей ыншишь сунт тэяць ымпрежур.
22Nhưng họ bằng lòng ở cùng chúng ta đặng thành một dân, miễn khi nào các người nam trong bọn mình phải chịu phép cắt bì chính như mọi người nam của họ vậy.
23Турмеле лор, авериле лор ши тоате вителе лор вор фи атунч але ноастре. Сэ примим нумай че чер ей, ка сэ рэмынэ ла ной.”
23Thế thì, há rằng các súc vật, các tài sản và các bầy của họ sẽ chẳng thuộc về chúng ta sao? thôi, ta hãy nhận theo họ điều đó đi, để họ ở chung cùng chúng ta.
24Тоць чей че тречяу пе поарта четэций ау аскултат пе Хамор ши пе фиул сэу Сихем ши тоць бэрбаций ау фост тэяць ымпрежур, тоць чей че тречяу пе поарта четэций.
24Mọi người đi ra cửa thành mình đều nghe theo lời Hê-mô và Si-chem, con trai người, và hết thảy người nam đi ra cửa thành mình đều chịu phép cắt bì.
25А трея зи, пе кынд суферяу ей ынкэ, чей дой фий ай луй Иаков, Симеон ши Леви, фраций Диней, шь-ау луат фиекаре сабия, с-ау нэпустит асупра четэций каре се кредя ын линиште ши ау учис пе тоць бэрбаций.
25Đến ngày thứ ba, khi mọi người đang đau đớn, thì hai con trai Gia-cốp, là Si-mê-ôn và Lê-vi, anh nàng Đi-na, cầm mỗi người một thanh gươm, thừa khi ai nấy yên ổn, xông vào thành giết hết thảy người nam.
26Ау трекут, де асеменя, прин аскуцишул сабией пе Хамор ши пе фиул сэу Сихем; ау ридикат пе Дина дин каса луй Сихем ши ау ешит афарэ.
26Hai người lại lấy gươm giết Hê-mô và Si-chem, con trai người, đem nàng Đi-na ra khỏi nhà Si-chem, rồi đi.
27Фиий луй Иаков с-ау арункат асупра челор морць ши ау жефуит четатя, пентру кэ нечинстисерэ пе сора лор.
27Vì cớ họ làm mất danh giá em gái mình, nên các con trai Gia-cốp xông vào những xác chết và phá cướp thành;
28Ле-ау луат оиле, боий ши мэгарий, тот че ера ын четате ши че ера пе кымп;
28bắt các bầy chiên, bò, lừa, cùng vật chi trong thành và ngoài đồng;
29ле-ау луат ка прадэ де рэзбой тоате богэцииле, копиий ши невестеле ши тот че се гэся ын касе.
29cướp đem đi hết tài vật, các con trẻ và đàn bà, cùng mọi vật chi ở trong nhà vậy.
30Атунч, Иаков а зис луй Симеон ши луй Леви: „Вой м-аць ненорочит, фэкынду-мэ урыт локуиторилор цэрий, канааницилор ши ферезицилор. Н-ам суб порунка мя декыт ун мик нумэр де оамень; ей се вор стрынӂе ымпотрива мя, мэ вор бате ши вой фи нимичит, еу ши каса мя.”
30Gia-cốp bèn nói cùng Si-mê-ôn và Lê-vi rằng: Bay xui cho tao bối rối, làm cho dân xứ nầy, là người Ca-na-an và người Phê-rê-sít, oán ghét tao vậy. Tao đây, chỉ có ít người; nếu họ hiệp lại đánh tao, thì chắc tao và nội nhà đều bị tàn hại.
31Ей ау рэспунс: „Се кувеня оаре сэ се поарте ку сора ноастрэ кум се поартэ ку о курвэ?”
31Đáp rằng: Chúng tôi nỡ chịu người ta đãi em gái chúng tôi như con đĩ sao?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.