Ӂенеза 10
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ятэ спица нямулуй фиилор луй Ное: Сем, Хам ши Иафет. Дупэ потоп ли с-ау нэскут фий.
1Đây là dòng dõi của Sem, Cham và Gia-phết, ba con trai của Nô-ê; sau khi lụt, họ sanh con cái.
2Фиий луй Иафет ау фост: Гомер, Магог, Мадай, Иаван, Тубал, Мешек ши Тирас.
2Con trai của Gia-phết là Gô-me, Ma-gốc, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-siếc, và Ti-ra.
3Фиий луй Гомер: Ашкеназ, Рифат ши Тогарма.
3Con trai của Gô-me là Aùch-kê-na, Ri-phát, và Tô-ga-ma.
4Фиий луй Иаван: Елиша, Таршиш, Китим ши Доданим.
4Con trai của Gia-van là Ê-li-sa và Ta-rê-si, Kít-tim và Đô-đa-nim.
5Де ла ей се траг попоареле дин цэриле нямурилор де пе малул мэрий, дупэ цинутуриле лор, дупэ лимба фиекэруя, дупэ фамилииле лор, дупэ семинцииле лор.
5Do họ mà có người ta ở tràn ra các cù lao của các dân, tùy theo xứ, tiếng nói, chi phái và dân tộc của họ mà chia ra.
6Фиий луй Хам ау фост: Куш, Мицраим, Пут ши Канаан.
6Con trai của Cham là Cúc, Mích-ra-im, Phút và Ca-na-an.
7Фиий луй Куш: Себа, Хавила, Сабта, Раема ши Сабтека. Фиий луй Раема: Шеба ши Дедан.
7Con trai của Cúc là Sê-ba, Ha-vi-la, Sáp-ta, Ra-ê-ma và Sáp-tê-ca; con trai của Ra-ê-ma là Sê-la và Đê-đan.
8Куш а нэскут ши пе Нимрод: ел есте ачела каре а ынчепут сэ фие путерник пе пэмынт.
8Cúc sanh Nim-rốt, ấy là người bắt đầu làm anh hùng trên mặt đất.
9Ел а фост ун витяз вынэтор ынаинтя Домнулуй; ятэ де че се зиче: „Ка Нимрод, витяз вынэтор ынаинтя Домнулуй.”
9Người là một tay thợ săn can đảm trước mặt Đức Giê-hô-va. Bởi cớ đó, có tục ngữ rằng: Hệt như Nim-rốt, một tay thợ săn can đảm trước mặt Đức Giê-hô-va!
10Ел а домнит ла ынчепут песте Бабел, Ерек, Акад ши Калне, ын цара Шинеар.
10Nước người sơ-lập là Ba-bên, Ê-rết, A-cát và Ca-ne ở tại xứ Si-nê-a.
11Дин цара ачаста а интрат ын Асирия; а зидит Ниниве, Рехобот-Ир, Калах
11Từ xứ đó người đến xứ A-si-ri, rồi lập thành Ni-ni-ve, Rê-hô-bô-ti, Ca-lách,
12ши Ресен ынтре Ниниве ши Калах; ачаста есте четатя чя маре.
12Và thành Rê-sen, là thành rất lớn, ở giữa khoảng thành Ni-ni-ve và Ca-lách.
13Мицраим а нэскут пе лудимь, анамимь, лехабимь, нафтухимь,
13Mích-ra-im sanh họ Lu-đim, họ A-na-mim, họ Lê-ha-bim, họ Náp-tu-him,
14патрусимь, каслухимь (дин каре ау ешит филистений) ши пе кафторимь.
14họ Bát-ru-sim, họ Cách-lu-him (bởi đó sanh họ Phi-li-tin), và họ Cáp-tô-rim.
15Канаан а нэскут пе Сидон, ынтыюл луй нэскут, ши пе Хет;
15Ca-na-an sanh Si-đôn, là con trưởng nam, và Hếch,
16ши пе иебусиць, пе амориць, пе гиргасиць,
16cùng họ Giê-bu-sít, họ A-mô-rít, họ Ghi-rê-ga-sít,
17пе хевиць, пе аркиць, пе синиць,
17họ Hê-vít, họ A-rê-kít, họ Si-nít,
18пе арвадиць, пе цемариць, пе хаматиць. Ын урмэ, фамилииле канааницилор с-ау ымпрэштият.
18họ A-va-đít, họ Xê-ma-rít, họ Ha-ma-tít. Kế đó, chi tộc Ca-na-an đi tản lạc.
19Хотареле канааницилор се ынтиндяу де ла Сидон, кум мерӂь спре Герар, пынэ ла Газа ши, кум мерӂь спре Содома, Гомора, Адма ши Цебоим, пынэ ла Леша.
19Còn địa-phận Ca-na-an, về hướng Ghê-ra, chạy từ Si-đôn tới Ga-xa; về hướng Sô-đôm, Gô-mô-rơ, Aùt-ma và Sê-bô-im, chạy đến Lê-sa.
20Ачештя сунт фиий луй Хам, дупэ фамилииле лор, дупэ лимбиле лор, дупэ цэриле лор, дупэ нямуриле лор.
20Đó là con cháu của Cham, tùy theo họ hàng, tiếng nói, xứ và dân tộc của họ.
21Ши луй Сем, татэл тутурор фиилор луй Ебер ши фрателе чел май маре ал луй Иафет, и с-ау нэскут фий.
21Sem, tổ phụ của họ Hê-be và anh cả của Gia-phết, cũng có sanh con trai.
22Фиий луй Сем ау фост: Елам, Асур, Арпакшад, Луд ши Арам.
22Con trai của Sem là Ê-lam, A-su-rơ, A-bác-sát, Lút và A-ram.
23Фий луй Арам: Уц, Хул, Гетер ши Маш.
23Con trai của A-ram là U-xơ, Hu-lơ, Ghê-te và Mách.
24Арпакшад а нэскут пе Шелах, ши Шелах а нэскут пе Ебер.
24Còn A-bác-sát sanh Sê-lách; Sê-lách sanh Hê-be,
25Луй Ебер и с-ау нэскут дой фий: нумеле унуя ера Пелег, нумит аша пентру кэ пе время луй с-а ымпэрцит пэмынтул, яр нумеле фрателуй сэу ера Иоктан.
25Hê-be sanh được hai con trai; tên của một người là Bê-léc, vì đất trong đời người đó đã chia ra; tên của người em là Giốc-tan.
26Иоктан а нэскут пе Алмодад, пе Шелеф, пе Ацармавет, пе Иерах,
26Giốc-tan sanh A-mô-đát, Sê-lép, Ha-sa-ma-vết và Giê-rách,
27пе Адорам, пе Узал, пе Дикла,
27Ha-đô-ram, U-xa, Điếc-la,
28пе Обал, пе Абимаел, пе Себа,
28Ô-banh, A-bi-ma-ên, Sê-ba,
29пе Офир, пе Хавила ши пе Иобаб. Тоць ачештя ау фост фиий луй Иоктан.
29Ô-phia, Ha-vi-la và Giô-báp. Hết thảy các người đó là con trai của Giốc-tan.
30Ей ау локуит де ла Меша, кум мерӂь спре Сефар, пынэ ла мунтеле рэсэритулуй.
30Cõi đất của các người đó ở về phía Sê-pha, chạy từ Mê-sa cho đến núi Đông phương.
31Ачештя сунт фиий луй Сем, дупэ фамилииле лор, дупэ лимбиле лор, дупэ цэриле лор, дупэ нямуриле лор.
31Đó là con cháu của Sem, tùy theo họ hàng, tiếng nói, xứ và dân tộc của họ.
32Ачестя сунт фамилииле фиилор луй Ное, дупэ спица нямулуй лор, дупэ нямуриле лор. Ши дин ей ау ешит нямуриле каре с-ау рэспындит пе пэмынт дупэ потоп.
32Aáy là các họ hàng của ba con trai Nô-ê tùy theo đời và dân tộc của họ; lại cũng do nơi họ mà các dân chia ra trên mặt đất sau cơn nước lụt.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.