Genesis 10
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Tui uemhaih phak pacoengah kaom, Noah ih caa Shem, Ham hoi Japheth kawng loe hae tiah oh.
1Đây là dòng dõi của Sem, Cham và Gia-phết, ba con trai của Nô-ê; sau khi lụt, họ sanh con cái.
2Japheth ih caanawk loe Gomer, Magog, Madai, Javan, Tubal, Meshek hoi Tiras.
2Con trai của Gia-phết là Gô-me, Ma-gốc, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-siếc, và Ti-ra.
3Gomer ih caanawk loe, Ashkenaz, Riphath hoi Togarmah.
3Con trai của Gô-me là Aùch-kê-na, Ri-phát, và Tô-ga-ma.
4Javan ih caanawk loe, Elishah, Tarshish, Kittim hoi Dodanim.
4Con trai của Gia-van là Ê-li-sa và Ta-rê-si, Kít-tim và Đô-đa-nim.
5Nihcae loe tuipui mah takui ih prae thungah khosah Gentel kami ah oh o; angmacae acaeng hoi angmacae prae thungah kho a sak o moe, angmacae ih lok to patoh o.
5Do họ mà có người ta ở tràn ra các cù lao của các dân, tùy theo xứ, tiếng nói, chi phái và dân tộc của họ mà chia ra.
6Ham ih caanawk loe Kush, Mizraim, Phut hoi Kanaan.
6Con trai của Cham là Cúc, Mích-ra-im, Phút và Ca-na-an.
7Kush ih caanawk loe Seba, Havilah, Sabtah, Raamah hoi Sabtaka; Raamah ih caanawk loe, Sheba hoi Dedan.
7Con trai của Cúc là Sê-ba, Ha-vi-la, Sáp-ta, Ra-ê-ma và Sáp-tê-ca; con trai của Ra-ê-ma là Sê-la và Đê-đan.
8Kush mah long nuiah misatuh thaih, thacak Nimrod to sak.
8Cúc sanh Nim-rốt, ấy là người bắt đầu làm anh hùng trên mặt đất.
9Anih loe Angraeng hmaa ah thacak, moi kaat kop kami ah oh; to pongah kaminawk mah, Angraeng hmaa ah thacak, moi kaat kop Nimrod baktiah, tiah ruici to thuih o.
9Người là một tay thợ săn can đảm trước mặt Đức Giê-hô-va. Bởi cớ đó, có tục ngữ rằng: Hệt như Nim-rốt, một tay thợ săn can đảm trước mặt Đức Giê-hô-va!
10Anih ih vangpui hmaloe koek loe Babel Erek, Akkad hoi Shinar thungah kaom Kalneh.
10Nước người sơ-lập là Ba-bên, Ê-rết, A-cát và Ca-ne ở tại xứ Si-nê-a.
11To prae thung hoiah Asshur prae thungah a caeh moe, to ah Nineveh, Rehoboth hoi Kalah,
11Từ xứ đó người đến xứ A-si-ri, rồi lập thành Ni-ni-ve, Rê-hô-bô-ti, Ca-lách,
12Nineveh hoi Kalah salakah kaom, kalen parai vangpui Resen to a sak.
12Và thành Rê-sen, là thành rất lớn, ở giữa khoảng thành Ni-ni-ve và Ca-lách.
13Mizraim loe Ludim, Anamim, Lehabim, Naphtuhim,
13Mích-ra-im sanh họ Lu-đim, họ A-na-mim, họ Lê-ha-bim, họ Náp-tu-him,
14Pathrusim, Kashluhim, hoi (to thung hoiah Philistin kaminawk to tacawt o), Kaphtor kaminawk ih ampa ah oh.
14họ Bát-ru-sim, họ Cách-lu-him (bởi đó sanh họ Phi-li-tin), và họ Cáp-tô-rim.
15Kanaan mah calu Sidon hoi Heth to sak,
15Ca-na-an sanh Si-đôn, là con trưởng nam, và Hếch,
16Jebus, Amor, Girgash,
16cùng họ Giê-bu-sít, họ A-mô-rít, họ Ghi-rê-ga-sít,
17Hiv, Ark, Sin,
17họ Hê-vít, họ A-rê-kít, họ Si-nít,
18Arvad, Zemar hoi Hammath kaminawk cunkung ah oh; to pacoengah loe Kanaan kaminawk ampraek o phang boeh.
18họ A-va-đít, họ Xê-ma-rít, họ Ha-ma-tít. Kế đó, chi tộc Ca-na-an đi tản lạc.
19Kanaan prae ramri loe Sidon hoi Gerar, Gerar hoi Gaza khoek to oh moe, to ahmuen hoiah Sodom, Gomorrah, Admah hoi Zeboim, Lasha karoek to phak.
19Còn địa-phận Ca-na-an, về hướng Ghê-ra, chạy từ Si-đôn tới Ga-xa; về hướng Sô-đôm, Gô-mô-rơ, Aùt-ma và Sê-bô-im, chạy đến Lê-sa.
20Hae kaminawk loe Ham capa hoi anih ih imthung takoh, a lok, a prae hoi acaeng kaminawk ah oh o.
20Đó là con cháu của Cham, tùy theo họ hàng, tiếng nói, xứ và dân tộc của họ.
21Shem mah doeh caanawk sak toeng, Japheth loe anih ih amya ah oh; Shem loe Eber capanawk boih cunkung ah oh.
21Sem, tổ phụ của họ Hê-be và anh cả của Gia-phết, cũng có sanh con trai.
22Shem ih caanawk loe Elam, Asshur, Arphazad, Lud hoi Aram.
22Con trai của Sem là Ê-lam, A-su-rơ, A-bác-sát, Lút và A-ram.
23Aram ih caanawk loe Uz, Hul, Gether hoi Mash cae hae ni.
23Con trai của A-ram là U-xơ, Hu-lơ, Ghê-te và Mách.
24Arphazad mah Salah to sak; Salah mah Eber to sak.
24Còn A-bác-sát sanh Sê-lách; Sê-lách sanh Hê-be,
25Eber mah caa hnetto sak; maeto loe Peleg, tiah ahmin sak; anih dung naah long to tapraek o; anih amnawk ih ahmin loe Joktan.
25Hê-be sanh được hai con trai; tên của một người là Bê-léc, vì đất trong đời người đó đã chia ra; tên của người em là Giốc-tan.
26Joktan loe Almodad, Sheleph, Hazarmaveth, Jerah,
26Giốc-tan sanh A-mô-đát, Sê-lép, Ha-sa-ma-vết và Giê-rách,
27Hadoram, Uzal, Diklah,
27Ha-đô-ram, U-xa, Điếc-la,
28Obal, Abimael, Sheba,
28Ô-banh, A-bi-ma-ên, Sê-ba,
29Ophir, Havilah hoi Jobab cungkung ah oh; nihcae boih loe Joktan ih caa ah oh o.
29Ô-phia, Ha-vi-la và Giô-báp. Hết thảy các người đó là con trai của Giốc-tan.
30Nihcae ohhaih prae loe Mesha hoi ni angyae bangah Sephar mae karoek to kawk.
30Cõi đất của các người đó ở về phía Sê-pha, chạy từ Mê-sa cho đến núi Đông phương.
31Hae kaminawk loe Shem ih caanawk ah oh o moe, angmacae imthung takoh, angmacae ih lok, angmacae ih prae hoi angmacae ih acaeng baktih toengah khosak o.
31Đó là con cháu của Sem, tùy theo họ hàng, tiếng nói, xứ và dân tộc của họ.
32Hae kaminawk loe angmacae acaeng baktih toengah pakuem ih Noah ih caa ah oh o; tui uem pacoengah kaminawk loe hae ahmuen hoiah long nui boih ah ampraek o.
32Aáy là các họ hàng của ba con trai Nô-ê tùy theo đời và dân tộc của họ; lại cũng do nơi họ mà các dân chia ra trên mặt đất sau cơn nước lụt.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.