Genesis
Chapter 13
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1To pongah Abram loe a zu hoi a tawnh ih hmuennawk boih to sinh moe, Izip prae thung hoiah caeh tahang; Lot doeh anih hoi nawnto caeh.
1Aùp-ram ở Ê-díp-tô dẫn vợ cùng các tài vật mình và Lót đồng trở lên Nam phương.
2To naah Abram loe pacah ih moinawk, sum kanglung, suinawk hoiah angraeng parai boeh.
2Vả, Aùp-ram rất giàu có súc vật, vàng và bạc.
3Aloih bang hoiah Bethel ah caeh, tangsuek nathuem hoi a sak ih kahni im ohhaih Bethel hoi Hai salakah a caeh,
3người vừa đi vừa đóng trại, từ Nam phương trở về Bê-tên và A-hi,
4a sak hmaloe ih hmaicam ohhaih ahmuen to phak naah, to ahmuen ah Abram mah Angraeng ih ahmin to palawk.
4là nơi đã lập một bàn thờ lúc trước. ỳ đó Aùp-ram cầu khẩn danh Đức Giê-hô-va.
5Abram hoi nawnto kacaeh Lot doeh, tuunawk, maitawnawk hoi kahni imnawk tawnh toeng.
5Vả, Lót cùng đi với Aùp-ram, cũng có chiên, bò, và trại.
6Nihnik nawnto khosak han long ahmuen mah khawt ai boeh; a tawnh hoi ih hmuennawk pop parai boeh pongah, nawnto om hoi thai ai boeh.
6Xứ đó không đủ chỗ cho hai người ở chung, vì tài vật rất nhiều cho đến đỗi không ở chung nhau được.
7Abram ih maitaw toep kaminawk hoi Lot ih maitaw khenzawn kaminawk to angzoeh o; to naah Kanaan kaminawk hoi Periz kaminawk loe to prae thungah oh o boeh.
7Trong khi dân Ca-na-an và dân Phê-rê-sít ở trong xứ, xảy có chuyện tranh giành của bọn chăn chiên Aùp-ram cùng bọn chăn chiên Lót.
8To pongah Abram mah Lot khaeah, Aihnik loe nawkamya ah ni a oh o; nang hoi kai salak, nang ih maitaw toep kami hoi kai ih maitaw khen kami salakah, angzoehhaih om hmah nasoe.
8Aùp-ram nói cùng Lót rằng: Chúng ta là cốt nhục, xin ngươi cùng ta chẳng nên cãi lẫy nhau và bọn chăn chiên ta cùng bọn chăn chiên ngươi cũng đừng tranh giành nhau nữa.
9Kawk parai prae na hma ah om ai maw? Kai hoi ampraek halat si; nang banqoi bangah na caeh nahaeloe, kai bantang bangah ka caeh han; nang bantang bangah na caeh nahaeloe, kai banqoi bangah ka caeh han, tiah a naa.
9Toàn xứ há chẳng ở trước mặt ngươi sao? Vậy, hãy lìa khỏi ta; nếu ngươi lấy bên tả, ta sẽ qua bên hữu; nếu ngươi lấy bên hữu, ta sẽ qua bên tả.
10Lot mah khet naah, Angraeng ih takha baktih, Zoar vangpui ah na caeh naah Izip prae baktih kaom, ahmuen kruekah long kaduk Jordan azawn ah to a hnuk; to tui kahoih azawn loe Angraeng mah phraek ih Sodom hoi Gomorrah vangpui pha ai naah oh.
10Lót bèn ngước mắt lên, thấy khắp cánh đồng bằng bên sông Giô-đanh, là nơi (trước khi Đức Giê-hô-va chưa phá hủy thành Sô-đôm và Gô-mô-rơ) thảy đều có nước chảy tưới khắp đến Xoa; đồng ó cũng như vườn của Đức Giê-hô-va và như xứ Ê-díp-tô vậy.
11Lot mah angmah hanah Jordan azawn to qoih moe, ni angyae bangah a caeh; to tiah maeto hoi maeto ampraek hoi.
11Lót bèn chọn lấy cho mình hết cánh đồng bằng bên sông Giô-đanh và đi qua phía Đông. Vậy, hai người chia rẽ nhau.
12Abram loe Kanaan prae ah oh, Lot loe azawn taengah kaom vangpuinawk ah khosak moe, Sodom vangpui taengah kahni im to a sak.
12Aùp-ram ở trong xứ Ca-na-an, còn Lót ở trong thành của đồng bằng và dời trại mình đến Sô-đôm.
13Sodom vangpui ih kaminawk loe set o moe, Angraeng hmaa ah doeh pop parai zaehaih hoiah khosak o.
13Vả, dân Sô-đôm là độc ác và kẻ phạm tội trọng cùng Đức Giê-hô-va.
14Lot mah anih caehtaak pacoengah, Angraeng mah Abram khaeah, Na ohhaih ahmuen hoi aluek, aloih, ni angyae hoi niduem bang to doeng ah;
14Sau khi Lót lìa khỏi Aùp-ram rồi, Đức Giê-hô-va phán cùng Aùp-ram rằng: Hãy nhướng mắt lên, nhìn từ chỗ ngươi ở cho đến phương bắc, phương nam, phương đông và phương tây:
15na hnuk ih prae boih nangmah hoi na caanawk khaeah, dungzan khoek to kang paek han.
15Vì cả xứ nào ngươi thấy, ta sẽ ban cho ngươi và cho dòng dõi ngươi đời đời.
16Na caanawk to long ih maiphu zetto kang pungsak han; kami mah maiphu kroek thaih nahaeloe, na caanawk doeh kroek o thai tih.
16Ta sẽ làm cho dòng dõi ngươi như bụi trên đất; thế thì, nếu kẻ nào đếm đặng bụi trên đất, thì cũng sẽ đếm đặng dòng dõi ngươi vậy.
17Angthawk loe, prae to kasawk hoi kalen boenghaih khoek to amkae boih ah; to ahmuen to nang khaeah kang paek han, tiah a naa.
17Hãy đứng dậy đi khắp trong xứ, bề dài và bề ngang; vì ta sẽ ban cho ngươi xứ nầy.
18To pongah Abram mah kahni im to khok, Hebron ih Mamre azawn ah caeh moe, to ah khosak; to ahmuen ah Angraeng han hmaicam maeto a sak.
18Đoạn Aùp-ram dời trại mình đến ở nơi lùm cây dẻ bộp tại Mam-rê, thuộc về Hếp-rôn, và lập tại đó một bàn thờ cho Đức Giê-hô-va.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.