Ӂенеза 13
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Аврам с-а суит дин Еӂипт ын цара де ла мязэзи, ел, невастэ-са ши тот че авя, ымпреунэ ку Лот.
1Aùp-ram ở Ê-díp-tô dẫn vợ cùng các tài vật mình và Lót đồng trở lên Nam phương.
2Аврам ера фоарте богат ын вите, ын арӂинт ши ын аур.
2Vả, Aùp-ram rất giàu có súc vật, vàng và bạc.
3Дин цара де ла мязэзи с-а ындрептат ши а мерс пынэ ла Бетел, пынэ ла локул унде фусесе кортул луй ла ынчепут, ынтре Бетел ши Ай,
3người vừa đi vừa đóng trại, từ Nam phương trở về Bê-tên và A-hi,
4ын локул унде ера алтарул пе каре-л фэкусе май ынаинте. Ши аколо, Аврам а кемат Нумеле Домнулуй.
4là nơi đã lập một bàn thờ lúc trước. ỳ đó Aùp-ram cầu khẩn danh Đức Giê-hô-va.
5Лот, каре кэлэторя ымпреунэ ку Аврам, авя ши ел ой, бой ши кортурь.
5Vả, Lót cùng đi với Aùp-ram, cũng có chiên, bò, và trại.
6Ши цинутул ачела ну-й ынкэпя сэ локуяскэ ымпреунэ, кэч авериле лор ерау аша де марь ынкыт ну путяу сэ локуяскэ ымпреунэ.
6Xứ đó không đủ chỗ cho hai người ở chung, vì tài vật rất nhiều cho đến đỗi không ở chung nhau được.
7С-а искат о чартэ ынтре пэзиторий вителор луй Аврам ши пэзиторий вителор луй Лот. Канааниций ши ферезиций локуяу атунч ын царэ.
7Trong khi dân Ca-na-an và dân Phê-rê-sít ở trong xứ, xảy có chuyện tranh giành của bọn chăn chiên Aùp-ram cùng bọn chăn chiên Lót.
8Аврам а зис луй Лот: „Те рог, сэ ну фие чартэ ынтре мине ши тине ши ынтре пэзиторий мей ши пэзиторий тэй, кэч сунтем фраць.
8Aùp-ram nói cùng Lót rằng: Chúng ta là cốt nhục, xin ngươi cùng ta chẳng nên cãi lẫy nhau và bọn chăn chiên ta cùng bọn chăn chiên ngươi cũng đừng tranh giành nhau nữa.
9Ну-й оаре тоатэ цара ынаинтя та? Май бине деспарте-те де мине: дакэ апучь ту ла стынга, еу вой апука ла дряпта; дакэ апучь ту ла дряпта, еу вой апука ла стынга.”
9Toàn xứ há chẳng ở trước mặt ngươi sao? Vậy, hãy lìa khỏi ta; nếu ngươi lấy bên tả, ta sẽ qua bên hữu; nếu ngươi lấy bên hữu, ta sẽ qua bên tả.
10Лот шь-а ридикат окий ши а вэзут кэ тоатэ Кымпия Йорданулуй ера бине удатэ ын ынтреӂиме. Ынаинте де а нимичи Домнул Содома ши Гомора, пынэ ла Цоар, ера ка о грэдинэ а Домнулуй, ка цара Еӂиптулуй.
10Lót bèn ngước mắt lên, thấy khắp cánh đồng bằng bên sông Giô-đanh, là nơi (trước khi Đức Giê-hô-va chưa phá hủy thành Sô-đôm và Gô-mô-rơ) thảy đều có nước chảy tưới khắp đến Xoa; đồng ó cũng như vườn của Đức Giê-hô-va và như xứ Ê-díp-tô vậy.
11Лот шь-а алес тоатэ Кымпия Йорданулуй ши а мерс спре рэсэрит. Астфел с-ау деспэрцит ей унул де алтул.
11Lót bèn chọn lấy cho mình hết cánh đồng bằng bên sông Giô-đanh và đi qua phía Đông. Vậy, hai người chia rẽ nhau.
12Аврам а локуит ын цара Канаан, яр Лот а локуит ын четэциле дин Кымпие ши шь-а ынтинс кортуриле пынэ ла Содома.
12Aùp-ram ở trong xứ Ca-na-an, còn Lót ở trong thành của đồng bằng và dời trại mình đến Sô-đôm.
13Оамений дин Содома ерау рэй ши афарэ дин кале де пэкэтошь ымпотрива Домнулуй.
13Vả, dân Sô-đôm là độc ác và kẻ phạm tội trọng cùng Đức Giê-hô-va.
14Домнул а зис луй Аврам дупэ че с-а деспэрцит Лот де ел: „Ридикэ-ць окий ши, дин локул ын каре ешть, привеште спре мязэноапте ши спре мязэзи, спре рэсэрит ши спре апус;
14Sau khi Lót lìa khỏi Aùp-ram rồi, Đức Giê-hô-va phán cùng Aùp-ram rằng: Hãy nhướng mắt lên, nhìn từ chỗ ngươi ở cho đến phương bắc, phương nam, phương đông và phương tây:
15кэч тоатэ цара пе каре о везь ць-о дау цие ши семинцей тале ын вяк.
15Vì cả xứ nào ngươi thấy, ta sẽ ban cho ngươi và cho dòng dõi ngươi đời đời.
16Ыць вой фаче сэмынца ка пулберя пэмынтулуй де маре; аша кэ, дакэ поате нумэра чинева пулберя пэмынтулуй, ши сэмынца та ва путя сэ фие нумэратэ.
16Ta sẽ làm cho dòng dõi ngươi như bụi trên đất; thế thì, nếu kẻ nào đếm đặng bụi trên đất, thì cũng sẽ đếm đặng dòng dõi ngươi vậy.
17Скоалэ-те, стрэбате цара ын лунг ши ын лат, кэч цие ць-о вой да.”
17Hãy đứng dậy đi khắp trong xứ, bề dài và bề ngang; vì ta sẽ ban cho ngươi xứ nầy.
18Аврам шь-а ридикат кортуриле ши а венит де а локуит лынгэ стежарий луй Мамре, каре сунт лынгэ Хеброн. Ши аколо а зидит ун алтар Домнулуй.
18Đoạn Aùp-ram dời trại mình đến ở nơi lùm cây dẻ bộp tại Mam-rê, thuộc về Hếp-rôn, và lập tại đó một bàn thờ cho Đức Giê-hô-va.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.