Ӂенеза 32
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Иаков шь-а вэзут де друм ши л-ау ынтылнит ынӂерий луй Думнезеу.
1Gia-cốp cứ đi đường, có thiên sứ Đức Chúa Trời gặp người.
2Кынд й-а вэзут, Иаков а зис: „Ачаста есте табэра луй Думнезеу!” Де ачея а пус локулуй ачелуя нумеле Маханаим.
2Khi Gia-cốp thấy các vị nầy, nói rằng: Aáy là trại quân của Đức Chúa Trời! Nên người đặt tên chỗ đó là Ma-ha-na-im.
3Иаков а тримис ынаинте ниште соль ла фрателе сэу Есау, ын цара Сеир, ын цинутул луй Едом.
3Gia-cốp sai sứ giả đến trước cùng Ê-sau, anh mình, ở trong xứ Sê-i-rơ thuộc về địa-phận Ê-đôm;
4Ел ле-а дат порунка урмэтоаре: „Ятэ че сэ спунець домнулуй меу Есау: ‘Аша ворбеште робул тэу Иаков: «Ам локуит ла Лабан ши ам рэмас ла ел пынэ акум;
4người bèn dặn rằng: Các ngươi hãy thưa cùng Ê-sau, chúa ta như vầy: Gia-cốp, kẻ tôi tớ chúa, có nói như vầy rằng: Tôi đã ngụ tại nhà La-ban đến ngày nay;
5ам бой, мэгарь, ой, робь ши роабе ши тримит сэ дя де штире лукрул ачеста домнулуй меу, ка сэ капэт тречере ынаинтя та.»’”
5có bò, lừa, chiên, tôi trai, tớ gái; vậy, xin sai đi nói cho chúa hay trước, hầu cho nhờ được ơn trước mặt chúa tôi.
6Солий с-ау ынторс ынапой ла Иаков ши ау зис: „Не-ам дус ла фрателе тэу Есау, ши ел вине ынаинтя та ку патру суте де оамень.”
6Các sứ giả trở về nói cùng Gia-cốp rằng: Chúng tôi đã đi đến Ê-sau, anh của chủ; nầy người đang đem bốn trăm người đến để rước chủ.
7Иаков с-а ынспэймынтат фоарте мулт ши л-а апукат гроаза. А ымпэрцит ын доуэ табере оамений пе каре-й авя ку ел, оиле, боий ши кэмилеле
7Gia-cốp rất sợ hãi và sầu não, bèn chia các dân đi theo, cùng các bầy chiên, bò, lạc đà ra làm hai đội, mà rằng:
8ши а зис: „Дакэ вине Есау ымпотрива унея дин табере ши о бате, табэра каре ва рэмыне ва путя сэ скапе.”
8Nếu Ê-sau đến hãm đánh một trong hai đội, thì đội còn lại sẽ thoát được.
9Иаков а зис: „Думнезеул татэлуй меу Авраам, Думнезеул татэлуй меу Исаак! Ту, Доамне, каре мь-ай зис: ‘Ынтоарче-те ын цара та ши ын локул тэу де наштере ши вой ынгрижи ка сэ-ць мяргэ бине!’
9Đoạn, Gia-cốp cầu rằng: Hỡi Đức Chúa Trời của tổ phụ Aùp-ra-ham tôi! Đức Chúa Trời của cha Y-sác tôi, tức là Đức Giê-hô-va! Ngài có phán dạy tôi rằng: Hãy trở về xứ ngươi và nơi bà con ngươi, rồi ta sẽ làm ơn cho ngươi!
10Еу сунт пря мик пентру тоате ындурэриле ши пентру тоатэ крединчошия пе каре ай арэтат-о фацэ де робул Тэу, кэч ам трекут Йорданул ачеста нумай ку тоягул меу, ши ятэ кэ акум фак доуэ табере.
10Tôi lấy làm hèn mọn không đáng chịu các ân huệ và các điều thành thực mà Ngài đã làm cho kẻ tôi tớ Ngài; vì lúc trước khi qua sông Giô-đanh chỉ có cây gậy tôi, mà ngày nay tôi lại trở nên hai đội quân nầy.
11Избэвеште-мэ, Те рог, дин мына фрателуй меу, дин мына луй Есау! Кэч мэ тем де ел, ка сэ ну винэ ши сэ мэ ловяскэ, пе мине, пе маме ши пе копий.
11Vậy, cầu xin Đức Chúa Trời giải cứu tôi khỏi tay Ê-sau, anh tôi, vì e người đến đánh tôi và đánh luôn mẹ với con nữa.
12Ши Ту ай зис: ‘Еу вой ынгрижи ка сэ-ць мяргэ бине ши-ць вой фаче сэмынца ка нисипул мэрий, каре, де мулт че есте, ну се поате нумэра.’”
12Vả, Ngài có nói rằng: Quả thật vậy, ta sẽ làm ơn cho ngươi, và làm cho dòng dõi ngươi đông như cát bãi biển, người ta sẽ không biết sao đếm được, vì đông đúc quá.
13Иаков а петрекут ноаптя ын локул ачела. А луат дин че май авя ку ел ши а пус деопарте, ка дар пентру фрателе сэу Есау:
13Người ở ban đêm tại đó, lấy các vật có hiện trong tay để làm một của lễ dâng cho Ê-sau, anh mình,
14доуэ суте де капре ши доуэзечь де цапь, доуэ суте де ой ши доуэзечь де бербечь,
14là hai trăm dê cái và hai chục dê đực; hai trăm chiên cái và hai chục chiên đực;
15трейзечь де кэмиле алэптэтоаре ку мынжий лор, патрузечь де вачь ши зече таурь, доуэзечь де мэгэрице ши зече мэгэрушь.
15ba chục lạc đà cái có con đang bú, bốn chục bò cái và mười bò đực; hai chục con lừa cái và mười lừa con.
16Ле-а дат робилор сэй, турмэ ку турмэ, деосебит, ши а порунчит робилор сэй: „Тречець ынаинтя мя ши лэсаць о депэртаре ынтре фиекаре турмэ.”
16Rồi, giao mỗi bầy riêng ra nơi tay đầy tớ mình và dặn rằng: Các ngươi hãy đi trước ta và dẫn bầy nầy cách một khoảng đến bầy kia.
17А дат челуй динтый порунка урмэтоаре: „Кынд те ва ынтылни фрателе меу Есау ши те ва ынтреба: ‘Ал куй ешть? Унде те дучь? Ши а куй есте турма ачаста динаинтя та?’
17Người dặn tên dẫn bầy đi trước hết như vầy: Khi Ê-sau, anh ta, gặp và hỏi ngươi rằng: Ngươi ở với ai, đi đâu, và bầy súc vật trước mặt ngươi đó thuộc về ai?
18сэ рэспунзь: ‘А робулуй тэу Иаков; еа есте ун дар тримис домнулуй меу Есау, ши ел ынсушь вине ын урма ноастрэ.’”
18thì hãy thưa rằng: Của Gia-cốp, kẻ tôi tớ chúa; ấy là một lễ gởi dâng cho Ê-sau, chúa tôi; và nầy, chính mình người đang theo sau.
19А дат ачеяшь порункэ челуй де ал дойля, челуй де ал трейля ши тутурор челор че мынау турмеле: „Аша сэ ворбиць домнулуй меу Есау кынд ыл вець ынтылни.
19Gia-cốp cũng dặn y lời cho tên dẫn bầy thứ nhì, thứ ba và hết thảy người theo coi chừng các bầy, và lại nói: Khi gặp Ê-sau, các ngươi hãy nhớ lời đó,
20Сэ спунець: ‘Ятэ, робул тэу Иаков вине ши ел дупэ ной.’” Кэч ышь зичя ел: „Ыл вой потоли ку дарул ачеста каре мерӂе ынаинтя мя; ын урмэ ыл вой ведя фацэ ын фацэ, ши поате кэ мэ ва прими ку бунэвоинцэ.”
20và nói như vầy: Nầy, Gia-cốp, kẻ tôi tớ chúa, đang theo sau chúng tôi. Vì người thầm nghĩ rằng: Mình đem lễ nầy dâng trước cho Ê-sau nguôi giận đã, rồi mình sẽ giáp mặt sau; có lẽ người tiếp rước mình một cách thuận hiệp đó.
21Астфел, дарул а трекут ынаинте, яр ел а рэмас ын табэрэ ын ноаптя ачея.
21Vậy, lễ nầy đem đi trước, còn người, đêm đó ở lại trại.
22Тот ын ноаптя ачея с-а скулат, а луат пе челе доуэ невесте але луй, пе челе доуэ роабе ши пе чей унспрезече копий ай луй ши а трекут вадул Иабокулуй.
22Ban đêm, người thức dậy, dẫn hai vợ, hai tên đòi và mười một đứa con mình đi qua rạch Gia-bốc.
23Й-а луат, й-а трекут пырыул ши а трекут тот че авя.
23Người đem họ qua rạch, và hết thảy của cải mình qua nữa.
24Иаков ынсэ а рэмас сингур. Атунч, ун ом с-а луптат ку ел пынэ ын ревэрсатул зорилор.
24Vả, một mình Gia-cốp ở lại; thì có một người vật lộn với mình đến rạng đông.
25Вэзынд кэ ну-л поате бируи, омул ачеста л-а ловит ла ынкеетура коапсей, аша кэ и с-а скрынтит ынкеетура коапсей луй Иаков, пе кынд се лупта ку ел.
25Khi người đó thấy mình không thắng nổi, bèn đánh vào xương hông Gia-cốp; xương hông liền trặt trong khi vật lộn.
26Омул ачела а зис: „Ласэ-мэ сэ плек, кэч се реварсэ зориле.” Дар Иаков а рэспунс: „Ну Те вой лэса сэ плечь пынэ ну мэ вей бинекувынта.”
26Người đó bèn nói: Trời đã rạng đông rồi; thôi để cho ta đi; nhưng Gia-cốp đáp rằng: Tôi chẳng cho người đi đâu, nếu người không ban phước cho tôi.
27Омул ачела й-а зис: „Кум ыць есте нумеле?” „Иаков”, а рэспунс ел.
27Người đó hỏi: Tên ngươi là chi? Đáp rằng: Tên tôi là Gia-cốp.
28Апой а зис: „Нумеле тэу ну ва май фи Иаков, чи те вей кема Исраел, кэч ай луптат ку Думнезеу ши ку оамень, ши ай фост бируитор.”
28Người lại nói: Tên ngươi sẽ chẳng làm Gia-cốp nữa, nhưng tên là Y-sơ-ra-ên, vì ngươi đã có vật lộn cùng Đức Chúa Trời và người ta; ngươi đều được thắng.
29Иаков л-а ынтребат: „Спуне-мь, Те рог, нумеле Тэу.” Ел а рэспунс: „Пентру че Ымь черь нумеле?” Ши л-а бинекувынтат аколо.
29Gia-cốp hỏi: Xin cho tôi biết tên người. Đáp rằng: Làm sao ngươi hỏi tên ta? Rồi người nầy ban phước cho Gia-cốp tại đó.
30Иаков а пус локулуй ачелуя нумеле Пениел; „кэч”, а зис ел, „ам вэзут пе Думнезеу фацэ ын фацэ, ши тотушь ам скэпат ку вяцэ”.
30Gia-cốp đặt tên chỗ đó là Phê-ni-ên, và nói rằng: Tôi đã thấy Đức Chúa Trời đối mặt cùng tôi và linh hồn tôi được giải cứu.
31Рэсэря соареле кынд а трекут пе лынгэ Пениел. Ынсэ Иаков шкьопэта дин коапсэ.
31Khi qua nơi Phê-ni-ên, thấy mặt trời mọc rồi; và người đi giẹo cẳng.
32Ятэ де че, пынэ ын зиуа де азь, исраелиций ну мэнынкэ вына де ла ынкеетура коапсей, кэч Думнезеу а ловит пе Иаков ла ынкеетура коапсей ын вынэ.
32Bởi cớ đó, cho đến ngày nay dân Y-sơ-ra-ên chẳng bao giờ ăn gân bắp vế của lối xương hông; vì người đó có đánh vào xương hông Gia-cốp, nơi gân của bắp vế.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.