創世記
Chapter 32
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ヤコブは旅を続けた。すると、神の使いたちが彼に出会った。
1Gia-cốp cứ đi đường, có thiên sứ Đức Chúa Trời gặp người.
2ヤコブは彼らを見ると、「これは神の陣営だ」と言った。彼はその場所の名をマハナイムと呼んだ。
2Khi Gia-cốp thấy các vị nầy, nói rằng: Aáy là trại quân của Đức Chúa Trời! Nên người đặt tên chỗ đó là Ma-ha-na-im.
3ヤコブは自分に先立って、セイルの地、エドムの野にいる兄エサウのもとへ使者たちを遣わした。
3Gia-cốp sai sứ giả đến trước cùng Ê-sau, anh mình, ở trong xứ Sê-i-rơ thuộc về địa-phận Ê-đôm;
4彼は彼らに命じた。「私の主人エサウにこう言いなさい。『あなたのしもべヤコブはこう申しております。私はラバンのもとに寄留し、今まで滞在していました。
4người bèn dặn rằng: Các ngươi hãy thưa cùng Ê-sau, chúa ta như vầy: Gia-cốp, kẻ tôi tớ chúa, có nói như vầy rằng: Tôi đã ngụ tại nhà La-ban đến ngày nay;
5私には牛、ろば、羊の群れ、男のしもべ、女のしもべがあります。ご主人様のご好意を得たいと願い、お知らせするために使いを遣わしました。』」
5có bò, lừa, chiên, tôi trai, tớ gái; vậy, xin sai đi nói cho chúa hay trước, hầu cho nhờ được ơn trước mặt chúa tôi.
6使者たちはヤコブのもとに戻って来て言った。「私たちはあなたの兄エサウのところへ行きました。見よ、彼もあなたを迎えに来ます。しかも四百人の男たちが彼と一緒です。」
6Các sứ giả trở về nói cùng Gia-cốp rằng: Chúng tôi đã đi đến Ê-sau, anh của chủ; nầy người đang đem bốn trăm người đến để rước chủ.
7そこでヤコブは非常に恐れ、苦悩した。彼は自分と一緒にいる人々、羊の群れ、牛の群れ、らくだを二つの陣営に分けた。
7Gia-cốp rất sợ hãi và sầu não, bèn chia các dân đi theo, cùng các bầy chiên, bò, lạc đà ra làm hai đội, mà rằng:
8彼は言った。「もしエサウが一つの陣営のところに来て、それを打っても、残った陣営は逃げることができるだろう。」
8Nếu Ê-sau đến hãm đánh một trong hai đội, thì đội còn lại sẽ thoát được.
9ヤコブは言った。「私の父アブラハムの神、私の父イサクの神、主よ。あなたは私に、『あなたの地、あなたの親族のところへ帰りなさい。わたしはあなたに良くする』と言われました。
9Đoạn, Gia-cốp cầu rằng: Hỡi Đức Chúa Trời của tổ phụ Aùp-ra-ham tôi! Đức Chúa Trời của cha Y-sác tôi, tức là Đức Giê-hô-va! Ngài có phán dạy tôi rằng: Hãy trở về xứ ngươi và nơi bà con ngươi, rồi ta sẽ làm ơn cho ngươi!
10私は、あなたがしもべに示してくださったすべての慈しみと真実に、少しも値しない者です。一本の杖だけでこのヨルダン川を渡った私が、今では二つの陣営となりました。
10Tôi lấy làm hèn mọn không đáng chịu các ân huệ và các điều thành thực mà Ngài đã làm cho kẻ tôi tớ Ngài; vì lúc trước khi qua sông Giô-đanh chỉ có cây gậy tôi, mà ngày nay tôi lại trở nên hai đội quân nầy.
11どうか、私の兄の手から、エサウの手から私を救い出してください。彼が来て、母も子も打つのではないかと、私は彼を恐れているのです。
11Vậy, cầu xin Đức Chúa Trời giải cứu tôi khỏi tay Ê-sau, anh tôi, vì e người đến đánh tôi và đánh luôn mẹ với con nữa.
12あなたは、『わたしは必ずあなたに良くし、あなたの子孫を、多すぎて数えきれない海の砂のようにする』と言われました。」
12Vả, Ngài có nói rằng: Quả thật vậy, ta sẽ làm ơn cho ngươi, và làm cho dòng dõi ngươi đông như cát bãi biển, người ta sẽ không biết sao đếm được, vì đông đúc quá.
13彼はその夜そこに泊まり、自分の持ち物の中から、兄エサウへの贈り物を選んだ。
13Người ở ban đêm tại đó, lấy các vật có hiện trong tay để làm một của lễ dâng cho Ê-sau, anh mình,
14雌山羊二百匹、雄山羊二十匹、雌羊二百匹、雄羊二十匹、
14là hai trăm dê cái và hai chục dê đực; hai trăm chiên cái và hai chục chiên đực;
15乳を飲ませているらくだ三十頭とその子、雌牛四十頭、雄牛十頭、雌ろば二十頭、ろばの子十頭である。
15ba chục lạc đà cái có con đang bú, bốn chục bò cái và mười bò đực; hai chục con lừa cái và mười lừa con.
16彼はそれらを群れごとに分け、しもべたちの手に渡し、しもべたちに言った。「私より先に進み、群れと群れの間に間隔を置きなさい。」
16Rồi, giao mỗi bầy riêng ra nơi tay đầy tớ mình và dặn rằng: Các ngươi hãy đi trước ta và dẫn bầy nầy cách một khoảng đến bầy kia.
17彼は先頭の者に命じた。「私の兄エサウがあなたに出会い、『あなたは誰の者か。どこへ行くのか。あなたの前にいるこれらは誰のものか』と尋ねたなら、
17Người dặn tên dẫn bầy đi trước hết như vầy: Khi Ê-sau, anh ta, gặp và hỏi ngươi rằng: Ngươi ở với ai, đi đâu, và bầy súc vật trước mặt ngươi đó thuộc về ai?
18あなたはこう言いなさい。『あなたのしもべヤコブのものです。これは私の主人エサウに送る贈り物です。見よ、ヤコブ自身も私たちの後ろにいます。』」
18thì hãy thưa rằng: Của Gia-cốp, kẻ tôi tớ chúa; ấy là một lễ gởi dâng cho Ê-sau, chúa tôi; và nầy, chính mình người đang theo sau.
19彼は二番目、三番目の者、そして群れの後について行くすべての者にも命じた。「エサウに出会ったとき、あなたがたは彼にこのように話しなさい。
19Gia-cốp cũng dặn y lời cho tên dẫn bầy thứ nhì, thứ ba và hết thảy người theo coi chừng các bầy, và lại nói: Khi gặp Ê-sau, các ngươi hãy nhớ lời đó,
20また、『見よ、あなたのしもべヤコブも私たちの後ろにいます』と言いなさい。」ヤコブは、「先に送る贈り物で兄をなだめ、その後で会おう。もしかすると受け入れてくれるかもしれない」と考えたのである。
20và nói như vầy: Nầy, Gia-cốp, kẻ tôi tớ chúa, đang theo sau chúng tôi. Vì người thầm nghĩ rằng: Mình đem lễ nầy dâng trước cho Ê-sau nguôi giận đã, rồi mình sẽ giáp mặt sau; có lẽ người tiếp rước mình một cách thuận hiệp đó.
21こうして、贈り物は彼より先に進み、彼自身はその夜、陣営に泊まった。
21Vậy, lễ nầy đem đi trước, còn người, đêm đó ở lại trại.
22彼はその夜起き上がり、二人の妻、二人の女のしもべ、十一人の息子を連れて、ヤボクの渡しを渡った。
22Ban đêm, người thức dậy, dẫn hai vợ, hai tên đòi và mười một đứa con mình đi qua rạch Gia-bốc.
23彼は彼らを連れて川を渡らせ、自分の持ち物も渡らせた。
23Người đem họ qua rạch, và hết thảy của cải mình qua nữa.
24ヤコブは一人残った。すると、ある人が夜明けまで彼と格闘した。
24Vả, một mình Gia-cốp ở lại; thì có một người vật lộn với mình đến rạng đông.
25その人はヤコブに勝てないのを見ると、ヤコブのももの関節に触れた。そのため、ヤコブが彼と格闘している間に、ヤコブのももの関節が外れた。
25Khi người đó thấy mình không thắng nổi, bèn đánh vào xương hông Gia-cốp; xương hông liền trặt trong khi vật lộn.
26その人は言った。「夜が明けるから、私を行かせてくれ。」 ヤコブは言った。「私を祝福してくださるまでは、あなたを行かせません。」
26Người đó bèn nói: Trời đã rạng đông rồi; thôi để cho ta đi; nhưng Gia-cốp đáp rằng: Tôi chẳng cho người đi đâu, nếu người không ban phước cho tôi.
27その人は言った。「あなたの名は何というのか。」 彼は言った。「ヤコブです。」
27Người đó hỏi: Tên ngươi là chi? Đáp rằng: Tên tôi là Gia-cốp.
28その人は言った。「あなたの名は、もはやヤコブではなく、イスラエルと呼ばれる。あなたは神と人と争い、勝ったからだ。」
28Người lại nói: Tên ngươi sẽ chẳng làm Gia-cốp nữa, nhưng tên là Y-sơ-ra-ên, vì ngươi đã có vật lộn cùng Đức Chúa Trời và người ta; ngươi đều được thắng.
29ヤコブは尋ねた。「どうか、あなたの名を教えてください。」 その人は言った。「なぜあなたは私の名を尋ねるのか。」そして、その場でヤコブを祝福した。
29Gia-cốp hỏi: Xin cho tôi biết tên người. Đáp rằng: Làm sao ngươi hỏi tên ta? Rồi người nầy ban phước cho Gia-cốp tại đó.
30ヤコブはその場所の名をペニエルと呼んだ。「私は顔と顔を合わせて神を見た。それでも、私の命は救われた」と言ったのである。
30Gia-cốp đặt tên chỗ đó là Phê-ni-ên, và nói rằng: Tôi đã thấy Đức Chúa Trời đối mặt cùng tôi và linh hồn tôi được giải cứu.
31彼がペニエルを通り過ぎたとき、太陽は彼の上に昇った。彼はもものために足を引きずっていた。
31Khi qua nơi Phê-ni-ên, thấy mặt trời mọc rồi; và người đi giẹo cẳng.
32それゆえ、イスラエルの子らは今日に至るまで、ももの関節にある筋を食べない。あの人がヤコブのももの関節、その筋に触れたからである。
32Bởi cớ đó, cho đến ngày nay dân Y-sơ-ra-ên chẳng bao giờ ăn gân bắp vế của lối xương hông; vì người đó có đánh vào xương hông Gia-cốp, nơi gân của bắp vế.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.