創世記 15
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1これらのことの後、幻の中で主の言葉がアブラムに臨んだ。「恐れるな、アブラム。わたしはあなたの盾。あなたの受ける報いは非常に大きい。」
1Sau các việc đó, trong sự hiện thấy có lời Đức Giê-hô-va phán cùng Aùp-ram rằng: Hỡi Aùp-ram! ngươi chớ sợ chi; ta đây là một cái thuẫn đỡ cho ngươi; phần thưởng của ngươi sẽ rất lớn.
2アブラムは言った。「主なる神よ、私に何をくださるというのですか。私には子どもがなく、私の家を継ぐ者はダマスコのエリエゼルです。」
2Aùp-ram thưa rằng: Lạy Chúa Giê-hô-va, Chúa sẽ cho tôi chi? Tôi sẽ chết không con, kẻ nối nghiệp nhà tôi là Ê-li-ê-se, người Đa-mách.
3アブラムは言った。「見よ、あなたは私に子どもを与えてくださいませんでした。見よ、私の家で生まれた者が私の跡継ぎとなるのです。」
3Aùp-ram lại nói rằng: Nầy, Chúa làm cho tôi tuyệt-tự; một kẻ tôi tớ sanh đẻ tại nhà tôi sẽ làm người kế nghiệp tôi.
4見よ、主の言葉が彼に臨んだ。「その男はあなたの跡継ぎとはならない。あなた自身から生まれ出る者が、あなたの跡継ぎとなる。」
4Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Aùp-ram rằng: Kẻ đó chẳng phải là kẻ kế nghiệp ngươi đâu, nhưng ai ở trong gan ruột ngươi ra, sẽ là người kế nghiệp ngươi.
5主は彼を外に連れ出して言われた。「さあ、天を仰いで、星を数えなさい。もし数えることができるなら。」そして彼に言われた。「あなたの子孫もそのようになる。」
5Đoạn, Ngài dẫn người ra ngoài và phán rằng: Ngươi hãy ngó lên trời, và nếu ngươi đếm được các ngôi sao thì hãy đếm đi. Ngài lại phán rằng: Dòng dõi ngươi cũng sẽ như vậy.
6アブラムは主を信じた。主はそれを彼に義と認められた。
6Aùp-ram tin Đức Giê-hô-va, thì Ngài kể sự đó là công bình cho người.
7また彼に言われた。「わたしは、この地をあなたに与えて受け継がせるため、あなたをカルデアのウルから導き出した主である。」
7Đức Giê-hô-va lại phán cùng Aùp-ram rằng: Ta là Đức Giê-hô-va, Đấng đã dẫn ngươi ra khỏi U-rơ, thuộc về xứ Canh-đê, để ban cho ngươi xứ nầy làm sản nghiệp.
8アブラムは言った。「主なる神よ、私がそれを受け継ぐことを、どのようにして知ることができるでしょうか。」
8Aùp-ram thưa rằng: Lạy Chúa Giê-hô-va, bởi cớ chi tôi biết rằng tôi sẽ được xứ nầy làm sản nghiệp?
9主は彼に言われた。「三歳の雌牛、三歳の雌山羊、三歳の雄羊、山鳩、そして家鳩のひなを、わたしのところに持って来なさい。」
9Đức Giê-hô-va đáp rằng: Ngươi hãy bắt đem cho ta một con bò cái ba tuổi, một con dê cái ba tuổi, một con chiên đực ba tuổi, một con cu rừng và một con bò câu con.
10彼はこれらすべてを持って来て、真ん中から二つに切り裂き、それぞれの半分を互いに向かい合わせて置いた。しかし、鳥は切り裂かなかった。
10Aùp-ram bắt đủ các loài vật đó, mổ làm hai, để mỗi nửa con mỗi bên đối với nhau, nhưng không mổ các loài chim ra làm hai.
11猛禽が死肉の上に降りて来たが、アブラムはそれらを追い払った。
11Có những chim ăn mồi bay đáp trên mấy con thú chết đó, song Aùp-ram đuổi nó đi.
12日が沈みかけたころ、深い眠りがアブラムに下った。すると見よ、恐怖と大きな闇が彼を襲った。
12Vả, khi mặt trời vừa lặn, thì Aùp-ram ngủ mê; nầy một cơn kinh hãi, tối tăm nhập vào mình người.
13主はアブラムに言われた。「あなたは、このことを確かに知っておきなさい。あなたの子孫は、自分たちのものではない国で寄留者となり、その国の人々に仕える。彼らは四百年の間、あなたの子孫を苦しめる。
13Đức Giê-hô-va phán cùng Aùp-ram rằng: Phải biết rằng, dòng dõi ngươi sẽ ngụ trong một xứ chẳng thuộc về chúng nó, làm tôi mọi cho dân xứ đó và bị họ hà hiếp bốn trăm năm.
14しかし、彼らが仕えるその民族を、わたしは裁く。その後、彼らは大きな財産を持って出て来る。
14Nhưng, ta sẽ đoán phạt dân mà dòng dõi ngươi sẽ làm tôi mọi đó; rồi khi ra khỏi xứ, thì sẽ được của cải rất nhiều.
15あなた自身は、平安のうちにあなたの先祖のところへ行き、長寿を全うして葬られる。
15Còn ngươi sẽ bình yên về nơi tổ phụ, hưởng lộc già sung sướng, rồi qua đời.
16そして四代目に、彼らはここに戻って来る。アモリ人の罪がまだ満ちていないからである。」
16Đến đời thứ tư, dòng dõi ngươi sẽ trở lại đây, vì tội lỗi của dân A-mô-rít chưa được đầy dẫy.
17日が沈んで暗くなったとき、見よ、煙を吐く炉と燃えるたいまつが、これらの切り裂かれた動物の間を通り過ぎた。
17Khi mặt trời đã lặn, thình lình sự tối mịt giáng xuống; kìa có một lò lớn khói lên, và một ngọn lửa lòe ngang qua các xác thịt đã mổ,
18その日、主はアブラムと契約を結んで言われた。「わたしはあなたの子孫に、エジプトの川からあの大河、ユーフラテス川までのこの地を与えた。
18Ngày đó, Đức Giê-hô-va lập giao ước cùng Aùp-ram, mà phán rằng: Ta cho dòng dõi ngươi xứ nầy, từ sông Ê-díp-tô cho đến sông lớn kia, tức sông Ơ-phơ-rát,
19すなわち、ケニ人、ケナズ人、カデモニ人、
19là xứ của các dân Kê-nít, Kê-nê-sít, Cát-mô-nít
20ヘト人、ペリジ人、レファイム人、
20Hê-tít, Phê-rê-sít, Rê-pha-im,
21アモリ人、カナン人、ギルガシ人、そしてエブス人の地である。」
21A-mô-nít, Ca-na-an, Ghi-ê-ga-sít và Giê-bu-sít.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.