Ӂенеза 38
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ын время ачея, Иуда а пэрэсит пе фраций сэй ши а трас ла ун ом дин Адулам, нумит Хира.
1Trong lúc đó, Giu-đa, lìa xa các anh em mình, đến ở cùng một người A-đu-lam, tên là Hi-ra.
2Аколо, Иуда а вэзут пе фата унуй канаанит, нумит Шуа. А луат-о де невастэ ши с-а кулкат ку еа.
2Tại đó, Giu-đa thấy con gái của một người Ca-na-an, tên là Su-a, bèn cưới làm vợ, và ăn ở cùng nàng.
3Еа а рэмас ынсэрчинатэ ши а нэскут ун фиу, пе каре л-а нумит Ер.
3Nàng thọ thai, sanh được một con trai, đặt tên là Ê-rơ.
4А рэмас ярэшь ынсэрчинатэ ши а май нэскут ун фиу, кэруя й-а пус нумеле Онан.
4Nàng thọ thai nữa, sanh được một con trai đặt tên là Ô-nan;
5А май нэскут ярэшь ун фиу, кэруя й-а пус нумеле Шела; Иуда ера ла Кзиб кынд а нэскут еа.
5lại sanh thêm một con trai, đặt tên là Sê-la. Vả, lúc vợ sanh sản, thì Giu-đa ngụ tại Kê-xíp.
6Иуда а луат ынтыюлуй сэу нэскут, Ер, о невастэ нумитэ Тамар.
6Giu-đa cưới cho Ê-rơ, con trưởng nam, một người vợ tên là Ta-ma.
7Ер, ынтыюл нэскут ал луй Иуда, ера рэу ынаинтя Домнулуй, ши Домнул л-а оморыт.
7Nhưng Ê-rơ độc ác trước mặt Đức Giê-hô-va, nên Ngài giết người đi.
8Атунч, Иуда а зис луй Онан: „Ду-те ла неваста фрателуй тэу, я-о де невастэ, ка кумнат, ши ридикэ сэмынцэ фрателуй тэу.”
8Giu-đa bèn biểu Ô-nan rằng: Con hãy lại gần vợ anh con, kết bạn cùng nàng như em chồng, đặng nối dòng dõi cho anh.
9Онан, штиинд кэ сэмынца ачаста н-аре сэ фие а луй, вэрса сэмынца пе пэмынт орь де кыте орь се кулка ку неваста фрателуй сэу, ка сэ ну дя сэмынцэ фрателуй сэу.
9Ô-nan biết rằng dòng dõi nầy sẽ chẳng thuộc về mình, nên đang khi đến cùng nàng, thì làm rơi rớt xuống đất, để đừng sanh dòng dõi cho anh.
10Че фэчя ел н-а плэкут Домнулуй, каре л-а оморыт ши пе ел.
10Nhưng điều người làm vậy không đẹp lòng Đức Giê-hô-va, nên Ngài cũng giết người luôn đi.
11Атунч, Иуда а зис нурорий сале Тамар: „Рэмый вэдувэ ын каса татэлуй тэу пынэ ва креште фиул меу Шела.” Зичя аша ка сэ ну моарэ ши Шела ка фраций луй. Тамар с-а дус ши а локуит ын каса татэлуй ей.
11Đoạn, Giu-đa biểu Ta-ma, dâu mình, rằng: Hãy về ở góa bên nhà cha con, cho đến chừng nào Sê-la, con trai cha, sẽ trở nên khôn lớn. Vì người nói rằng: Chúng ta hãy coi chừng, e khi nó cũng chết như hai anh nó chăng. Ta-ma bèn đi về ở nhà cha mình.
12Ау трекут мулте зиле ши фата луй Шуа, неваста луй Иуда, а мурит. Дупэ че ау трекут зилеле де жале, Иуда с-а суит ла Тимна, ла чей че-й тундяу оиле, ел ши приетенул сэу Хира, Адуламитул.
12Ngày qua tháng lại, con gái của Su-a, vợ Giu-đa, qua đời. Khi đã nguôi lòng, thì Giu-đa đi cùng bạn là Hi-ra, người A-đu-lam, lên đến nơi mấy thợ hớt lông chiên mình, tại Thim-na.
13Ау дат де весте Тамарей деспре лукрул ачеста ши й-ау зис: „Ятэ кэ сокру-тэу се суе ла Тимна, ка сэ-шь тундэ оиле.”
13Người ta cho nàng Ta-ma hay điều đó mà rằng: Nầy, ông gia ngươi đi lên Thim-na đặng hớt lông chiên.
14Атунч, еа шь-а лепэдат хайнеле де вэдувэ, с-а акоперит ку о марамэ, с-а ымбрэкат ын алте хайне ши а шезут жос ла интраря ын Енаим, пе друмул каре дуче ла Тимна, кэч ведя кэ Шела се фэкусе маре, ши еа ну-й фусесе датэ де невастэ.
14Nàng bèn cổi áo góa bụa mình ra lấy lúp che mặt, và bao phủ mình lại, rồi ngồi trước cửa thành Ê-na-im, bên con đường đi về Thim-na; làm vậy là vì nàng đã thấy Sê-la khôn lớn rồi, nhưng họ không gả mình cho chàng làm vợ.
15Иуда а вэзут-о ши а луат-о дрепт курвэ, пентру кэ ышь акоперисе фаца.
15Giu-đa thấy nàng, cho là một kỵ nữ, vì nàng che mặt,
16С-а абэтут ла еа дин друм ши а зис: „Ласэ-мэ сэ мэ кулк ку тине!” Кэч н-а куноскут-о кэ ера норэ-са. Еа а зис: „Че-мь дай ка сэ те кулчь ку мине?”
16bèn lại gần mà nói rằng: Hãy cho ta đến cùng nàng; vì cớ ngươi không biết nàng là dâu mình. Nàng đáp rằng: Ngươi sẽ cho tôi món chi đặng đi đến cùng tôi?
17Ел а рэспунс: „Ам сэ-ць тримит ун ед дин турма мя.” Еа а зис: „Ымь дай ун зэлог пынэ ыл вей тримите?”
17Đáp rằng: Ta sẽ gởi cho nàng một con dê con của bầy ta. Nàng hỏi: Người sẽ cho tôi một của chi làm tin, cho đến chừng nào sẽ gởi con dê?
18Ел а рэспунс: „Че зэлог сэ-ць дау?” Еа а зис: „Инелул тэу, ланцул тэу ши тоягул пе каре-л ай ын мынэ.” Ел и ле-а дат. Апой с-а кулкат ку еа ши еа а рэмас ынсэрчинатэ де ла ел.
18Đáp rằng: Ta sẽ cho nàng của chi làm tin bây giờ? Nàng đáp: Con dấu, dây và cây gậy của người đang cầm nơi tay. Người liền cho, đi lại cùng nàng; nàng thọ thai vì người vậy. Đoạn, nàng đứng dậy mà đi,
19Еа с-а скулат ши а плекат; шь-а скос марама ши с-а ымбрэкат ярэшь ын хайнеле де вэдувэ.
19cổi lúp ra và mặc quần áo góa bụa lại.
20Иуда а тримис едул прин приетенул сэу Адуламитул, ка сэ скоатэ зэлогул дин мыниле фемеий. Дар ачеста н-а гэсит-о.
20Giu-đa cậy bạn A-đu-lam mình đem cho con dê con đặng chuộc mấy vật tin nơi tay người đàn bà nầy; nhưng tìm nàng chẳng thấy.
21А ынтребат пе оамений локулуй ши а зис: „Унде есте курва ачея каре стэтя аич, ла Енаим, пе друм?” Ей ау рэспунс: „Н-а фост ничо курвэ аич.”
21Bạn bèn hỏi dân tại nơi nàng ở rằng: Người kỵ nữ khi trước ở ngoài đường nơi cửa thành Ê-na-im đâu rồi? Họ đáp rằng: ỳ đây chẳng có một kỵ nữ nào hết.
22Адуламитул с-а ынторс ла Иуда ши й-а спус: „Н-ам гэсит-о ши кяр оамений де аколо ау зис: ‘Н-а фост ничо курвэ аич.’”
22Bạn bèn trở về Giu-đa mà rằng: Tôi kiếm nàng không đặng; và dân nơi đó có nói: ở đây chẳng có một kỵ nữ nào.
23Иуда а зис: „Цинэ че а луат, нумай сэ ну не фачем де рыс. Ятэ, ам тримис едул ачеста, ши н-ай гэсит-о.”
23Giu-đa rằng: Nầy, tôi đã gởi dê con đến, mà bạn tìm chẳng thấy nàng; vậy, để cho nàng giữ lấy của tin đó, chẳng nên gây điều nhơ nhuốc cho chúng ta.
24Кам дупэ трей лунь, ау венит ши ау спус луй Иуда: „Тамар, норэ-та, а курвит ши а рэмас кяр ынсэрчинатэ ын урма курвирий ей.” Ши Иуда а зис: „Скоатець-о афарэ ка сэ фие арсэ.”
24Cách chừng ba tháng sau, người ta có học lại cùng Giu-đa rằng: Ta-ma, dâu ngươi, đã làm kỵ nữ, và vì nông nổi đó, nàng đã hoang-thai. Giu-đa đáp: Hãy đem nó ra thiêu đi.
25Дупэ че ау скос-о афарэ, еа а тримис сэ спунэ сокрулуй сэу: „Де ла омул ачела але куй сунт лукруриле ачестя ам рэмас еу ынсэрчинатэ; везь, те рог, але куй сунт инелул ачеста, ланцуриле ачестя ши тоягул ачеста.”
25Đang khi người ta đem nàng ra, thì nàng sai đến nói cùng ông gia rằng: Xin cha hãy nhìn lại con dấu, dây và gậy nầy là của ai. Tôi thọ thai do nơi người mà có các vật nầy.
26Иуда ле-а куноскут ши а зис: „Еа есте май пуцин виноватэ декыт мине, фииндкэ н-ам дат-о де невастэ фиулуй меу Шела.” Ши ну с-а май ымпреунат ку еа де атунч.
26Giu-đa nhìn biết mấy món đó, bèn nói rằng: Nàng phải hơn ta, vì ta không đưa Sê-la, con trai ta, cho nàng. Đoạn, người không ăn ở cùng nàng nữa.
27Кынд й-а венит время сэ наскэ, ятэ кэ ын пынтечеле ей ерау дой ӂемень.
27Đến kỳ sanh nở, nầy trong bụng nàng có thai đôi.
28Ши, ын тимпул наштерий, унул а скос мына ынаинте; моаша й-а апукат мына ши а легат-о ку ун фир рошу, зикынд: „Ачеста а ешит чел динтый.”
28Đang lúc sanh nở, một trong hai đứa đưa tay ra trước; bà mụ bắt lấy tay buộc một sợi chỉ điều, và nói rằng: Đứa nầy ra trước.
29Дар ел а трас мына ынапой ши а ешит фрате-сэу. Атунч, моаша а зис: „Че спэртурэ ай фэкут!” Де ачея й-а пус нумеле Перец.
29Nhưng nó rút tay vào, thì đây, anh nó lại ra. Bà mụ nói rằng: Mầy, tông rách dường nầy! Họ đặt tên là Phê-rết.
30Ын урмэ а ешит фрателе луй, каре авя фирул рошу ла мынэ; де ачея й-ау пус нумеле Зерах.
30Kế em nó ra sau, là đứa nơi tay có sợi chỉ điều, và họ đặt tên là Sê-rách.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.