Ӂенеза 16
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Сарай, неваста луй Аврам, ну-й нэскусе делок копий. Еа авя о роабэ еӂиптянкэ, нумитэ Агар.
1Vả, Sa-rai, vợ của Aùp-ram, vẫn không sanh con; nàng có một con đòi Ê-díp-tô, tên là A-ga.
2Ши Сарай а зис луй Аврам: „Ятэ, Домнул м-а фэкут стярпэ; интрэ, те рог, ла роаба мя; поате кэ вой авя копий де ла еа.” Аврам а аскултат челе спусе де Сарай.
2Sa-rai nói cùng Aùp-ram rằng: Nầy, Đức Giê-hô-va đã làm cho tôi son sẻ, vậy xin ông hãy lại ăn ở cùng con đòi tôi, có lẽ tôi sẽ nhờ nó mà có con chăng. Aùp-ram bèn nghe theo lời của Sa-rai.
3Атунч, Сарай, неваста луй Аврам, а луат пе еӂиптянка Агар, роаба ей, ши а дат-о де невастэ бэрбатулуй сэу, Аврам, дупэ че Аврам локуисе ка стрэин зече ань ын цара Канаан.
3Sau khi Aùp-ram đã trú ngụ mười năm tại xứ Ca-na-an, Sa-rai, vợ người, bắt A-ga, là con đòi Ê-díp-tô mình, đưa cho chồng làm hầu.
4Ел а интрат ла Агар, ши еа а рэмас ынсэрчинатэ. Кынд с-а вэзут еа ынсэрчинатэ, а привит ку диспрец пе стэпынэ-са.
4Người lại cùng con đòi, thì nàng thọ thai. Khi con đòi thấy mình thọ thai, thì khinh bỉ bà chủ mình.
5Ши Сарай а зис луй Аврам: „Асупра та сэ кадэ батжокура ачаста, каре ми се фаче! Еу ынсумь ць-ам дат ын браце пе роаба мя, ши еа, кынд а вэзут кэ а рэмас ынсэрчинатэ, м-а привит ку диспрец. Сэ жудече Домнул ынтре мине ши тине!”
5Sa-rai nói cùng Aùp-ram rằng: Điều sỉ nhục mà tôi bị đây đổ lại trên ông. Tôi đã phú con đòi tôi vào lòng ông, mà từ khi nó thấy mình thọ thai, thì lại khinh tôi. Cầu Đức Giê-hô-va xét đoán giữa tôi với ông.
6Аврам а рэспунс Сараей: „Ятэ, роаба та есте ын мына та; фэ-й че-ць плаче!” Атунч, Сарай с-а пуртат рэу ку еа, ши Агар а фуӂит де еа.
6Aùp-ram đáp cùng Sa-rai rằng: Nầy, con đòi đó ở trong tay ngươi, phân xử thể nào, mặc ý ngươi cho vừa dạ. Đoạn Sa-rai hành hạ A-ga, thì nàng trốn đi khỏi mặt người.
7Ынӂерул Домнулуй а гэсит-о лынгэ ун извор де апэ ын пустиу, ши ануме лынгэ изворул каре есте пе друмул че дуче ла Шур.
7Nhưng thiên sứ của Đức Giê-hô-va thấy nàng ở trong đồng vắng gần bên suối nước, nơi mé đường đi về Su-rơ,
8Ел а зис: „Агар, роаба Сараей, де унде вий ши унде те дучь?” Еа а рэспунс: „Фуг де стэпына мя Сарай.”
8thì hỏi rằng: Hỡi A-ga, đòi của Sa-rai, ngươi ở đâu đến, và sẽ đi đâu? Nàng thưa rằng: Tôi lánh xa mặt Sa-rai, chủ tôi.
9Ынӂерул Домнулуй й-а зис: „Ынтоарче-те ла стэпынэ-та ши супуне-те суб мына ей.”
9Thiên sứ của Đức Giê-hô-va dạy nàng rằng: Ngươi hãy trở về chủ ngươi, và chịu lụy dưới tay người.
10Ынӂерул Домнулуй й-а зис: „Ыць вой ынмулци фоарте мулт сэмынца ши еа ва фи атыт де мултэ ла нумэр, кэ ну ва путя фи нумэратэ.”
10Thiên sứ của Đức Giê-hô-va lại phán rằng: Ta sẽ thêm dòng dõi ngươi nhiều, đông đảo đến đỗi người ta đếm không đặng nữa.
11Ынӂерул Домнулуй й-а зис: „Ятэ, акум ешть ынсэрчинатэ ши вей наште ун фиу, кэруя ый вей пуне нумеле Исмаел, кэч Домнул а аузит мыхниря та.
11Lại phán rằng: Nầy, ngươi đang có thai, sẽ sanh một trai, đặt tên là ỗch-ma-ên; vì Đức Giê-hô-va có nghe sự sầu khổ của ngươi.
12Ел ва фи ка ун мэгар сэлбатик принтре оамень; мына луй ва фи ымпотрива тутурор оаменилор, ши мына тутурор оаменилор ва фи ымпотрива луй ши ва локуи ын фаца тутурор фрацилор луй.”
12Đứa trẻ đó sẽ như một con lừa rừng; tay nó sẽ địch cùng mọi người, và tay mọi người địch lại nó. Nó sẽ ở về phía đông đối mặt cùng hết thảy anh em mình.
13Еа а нумит Нумеле Домнулуй каре-й ворбисе: „Ту ешть Думнезеу каре мэ веде!” Кэч а зис еа: „Ку адевэрат, ам вэзут аич спателе Челуй че м-а вэзут!”
13Nàng gọi Đức Giê-hô-va mà đã phán cùng mình, danh là “Đức Chúa Trời hay đoái xem,” vì nàng nói rằng: Chính tại đây, tôi há chẳng có thấy được Đấng đoái xem tôi sao?
14Де ачея, фынтына ачея с-а нумит „Фынтына Челуй Виу каре мэ веде ”; еа есте ынтре Кадес ши Баред.
14Bởi cớ ấy, người ta gọi cái giếng nầy ở về giữa khoảng của Ca-đe và Bê-re, là giếng La-chai-Roi.
15Агар а нэскут луй Аврам ун фиу ши Аврам а пус фиулуй пе каре и л-а нэскут Агар нумеле Исмаел.
15Rồi nàng A-ga sanh được một con trai; Aùp-ram đặt tên đứa trai đó là ỗch-ma-ên.
16Аврам ера де оптзечь ши шасе де ань кынд й-а нэскут Агар пе Исмаел.
16Vả lại, khi A-ga sanh ỗch-ma-ên cho Aùp-ram, thì Aùp-ram đã được tám mươi sáu tuổi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.