ปฐมกาล
Chapter 16
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ปฐมกาล 16

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ซาราย​ภรรยา​ของ​อับราม​ยัง​ไม่​มี​ลูก​ให้​เขา เธอ​มี​ทาส​หญิง​ชาว​อียิปต์​คน​หนึ่ง​ชื่อ​ฮาการ์
1Vả, Sa-rai, vợ của Aùp-ram, vẫn không sanh con; nàng có một con đòi Ê-díp-tô, tên là A-ga.
2ซาราย​พูด​กับ​อับราม​ว่า “ฟัง​นะ พระยาห์เวห์​ไม่​ให้​ฉัน​มี​ลูก ไป​หลับ​นอน​กับ​ทาส​หญิง​ของ​ฉัน​เถอะ บางที​ฉัน​อาจ​จะ​ได้​ลูก​จาก​นาง” อับราม​ก็​ฟัง​ซาราย
2Sa-rai nói cùng Aùp-ram rằng: Nầy, Đức Giê-hô-va đã làm cho tôi son sẻ, vậy xin ông hãy lại ăn ở cùng con đòi tôi, có lẽ tôi sẽ nhờ nó mà có con chăng. Aùp-ram bèn nghe theo lời của Sa-rai.
3หลัง​จาก​อับราม​อาศัย​อยู่​ใน​ดินแดน​คานาอัน​ได้ 10 ปี​ซาราย​ภรรยา​ของ​เขา​ก็​พา​ฮาการ์​ทาส​หญิง​ชาว​อียิปต์​ของ​ตน​มา​ยก​ให้​อับราม​สามี​เป็น​ภรรยา
3Sau khi Aùp-ram đã trú ngụ mười năm tại xứ Ca-na-an, Sa-rai, vợ người, bắt A-ga, là con đòi Ê-díp-tô mình, đưa cho chồng làm hầu.
4อับราม​หลับ​นอน​กับ​ฮาการ์​และ​เธอ​ก็​ตั้ง​ครรภ์ เมื่อ​รู้​ว่า​ตน​ตั้ง​ครรภ์​เธอ​ก็​เริ่ม​ดูแคลน​นาย​หญิง​ของ​ตน
4Người lại cùng con đòi, thì nàng thọ thai. Khi con đòi thấy mình thọ thai, thì khinh bỉ bà chủ mình.
5ซาราย​พูด​กับ​อับราม​ว่า “เรื่อง​ที่​ฉัน​ถูก​ดูหมิ่น​นี้​เป็น​ความ​ผิด​ของ​เธอ ฉัน​ยก​ทาส​หญิง​ให้​เธอ​แล้ว แต่​พอ​นาง​รู้​ว่า​ตั้ง​ครรภ์ นาง​ก็​ดูแคลน​ฉัน ขอ​ให้​พระยาห์เวห์​ตัดสิน​ระหว่าง​ฉัน​กับ​เธอ”
5Sa-rai nói cùng Aùp-ram rằng: Điều sỉ nhục mà tôi bị đây đổ lại trên ông. Tôi đã phú con đòi tôi vào lòng ông, mà từ khi nó thấy mình thọ thai, thì lại khinh tôi. Cầu Đức Giê-hô-va xét đoán giữa tôi với ông.
6อับราม​ตอบ​ซาราย​ว่า “ทาส​หญิง​ของ​เธอ เธอ​จะ​ทำ​กับ​นาง​อย่างไร​ก็​ได้​ตาม​ที่​เห็น​ว่า​ดี” ซาราย​ปฏิบัติ​ต่อ​ฮาการ์​อย่าง​รุนแรง จน​เธอ​หนี​ไป
6Aùp-ram đáp cùng Sa-rai rằng: Nầy, con đòi đó ở trong tay ngươi, phân xử thể nào, mặc ý ngươi cho vừa dạ. Đoạn Sa-rai hành hạ A-ga, thì nàng trốn đi khỏi mặt người.
7ทูต​ของ​พระยาห์เวห์​พบ​ฮาการ์​ที่​ตา​น้ำ​แห่ง​หนึ่ง​ใน​ถิ่น​ทุรกันดาร ข้าง​ทาง​ไป​ชูร์
7Nhưng thiên sứ của Đức Giê-hô-va thấy nàng ở trong đồng vắng gần bên suối nước, nơi mé đường đi về Su-rơ,
8ทูต​นั้น​ถาม​ว่า“ฮาการ์​ทาส​หญิง​ของ​ซาราย​เจ้า​มา​จาก​ไหน​และ​จะ​ไป​ไหน” เธอ​ตอบ​ว่า“ฉัน​กำลัง​หนี​จาก​ซาราย​นาย​หญิง​ของ​ฉัน”
8thì hỏi rằng: Hỡi A-ga, đòi của Sa-rai, ngươi ở đâu đến, và sẽ đi đâu? Nàng thưa rằng: Tôi lánh xa mặt Sa-rai, chủ tôi.
9ทูต​ของ​พระยาห์เวห์​บอก​เธอ​ว่า“กลับ​ไป​หา​นาย​หญิง​ของ​เจ้า​และ​ยอม​อยู่​ใต้​อำนาจ​ของ​นาง”
9Thiên sứ của Đức Giê-hô-va dạy nàng rằng: Ngươi hãy trở về chủ ngươi, và chịu lụy dưới tay người.
10ทูต​ของ​พระยาห์เวห์​กล่าว​อีก​ว่า“เรา​จะ​ทำให้​ลูกหลาน​ของ​เจ้า​เพิ่ม​มาก​อย่าง​ยิ่ง​จน​นับ​ไม่​ถ้วน”
10Thiên sứ của Đức Giê-hô-va lại phán rằng: Ta sẽ thêm dòng dõi ngươi nhiều, đông đảo đến đỗi người ta đếm không đặng nữa.
11ทูต​ของ​พระยาห์เวห์​กล่าว​ต่อว่า “เจ้า​กำลัง​ตั้ง​ครรภ์ และ​จะ​คลอด​ลูกชาย ตั้ง​ชื่อ​เขา​ว่า​อิชมาเอล เพราะ​พระยาห์เวห์​ได้ยิน​ความ​ทุกข์​ของ​เจ้า
11Lại phán rằng: Nầy, ngươi đang có thai, sẽ sanh một trai, đặt tên là ỗch-ma-ên; vì Đức Giê-hô-va có nghe sự sầu khổ của ngươi.
12เขา​จะ​เป็น​เหมือน​ลา​ป่า​ท่ามกลาง​มนุษย์ มือ​ของ​เขา​จะ​ต่อสู้​กับ​ทุก​คน​และ​มือ​ของ​ทุก​คน​จะ​ต่อสู้​กับ​เขา เขา​จะ​อาศัย​อยู่​อย่าง​เป็น​ปฏิปักษ์​กับ​พี่น้อง​ทั้งหมด​ของ​เขา”
12Đứa trẻ đó sẽ như một con lừa rừng; tay nó sẽ địch cùng mọi người, và tay mọi người địch lại nó. Nó sẽ ở về phía đông đối mặt cùng hết thảy anh em mình.
13ฮาการ์​เรียก​พระนาม​ของ​พระยาห์เวห์​ผู้​กล่าว​กับ​เธอ​ว่า“พระองค์​คือ​พระเจ้า​ผู้​มอง​เห็น”เพราะ​เธอ​พูด​ว่า“ฉัน​ยัง​มี​ชีวิต​อยู่​จริง​หรือ​หลัง​จาก​ได้​เห็น​พระองค์”
13Nàng gọi Đức Giê-hô-va mà đã phán cùng mình, danh là “Đức Chúa Trời hay đoái xem,” vì nàng nói rằng: Chính tại đây, tôi há chẳng có thấy được Đấng đoái xem tôi sao?
14เพราะ​เหตุ​นี้​บ่อ​น้ำ​นั้น​จึง​ได้​ชื่อ​ว่า​เบเออร์ลาไฮรอย บ่อ​นั้น​อยู่​ระหว่าง​คาเดช​กับ​เบเรด
14Bởi cớ ấy, người ta gọi cái giếng nầy ở về giữa khoảng của Ca-đe và Bê-re, là giếng La-chai-Roi.
15ฮาการ์​คลอด​ลูกชาย​ให้​อับราม​และ​อับราม​ตั้ง​ชื่อ​ลูกชาย​ที่​ฮาการ์​คลอด​ว่า​อิชมาเอล
15Rồi nàng A-ga sanh được một con trai; Aùp-ram đặt tên đứa trai đó là ỗch-ma-ên.
16อับราม​อายุ 86 ปี​ตอน​ที่​ฮาการ์​คลอด​อิชมาเอล​ให้​เขา
16Vả lại, khi A-ga sanh ỗch-ma-ên cho Aùp-ram, thì Aùp-ram đã được tám mươi sáu tuổi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.