ปฐมกาล
Chapter 18
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ปฐมกาล 18

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1พระยาห์เวห์​ปรากฏ​แก่​อับราฮัม​ที่​ต้น​โอ๊ก​ของ​มัมเร​ขณะ​เขา​นั่ง​อยู่​ที่​ทาง​เข้า​เต็นท์​ใน​ช่วง​ที่​อากาศ​ร้อน​จัด
1Đức Giê-hô-va hiện ra cùng Aùp-ra-ham nơi lùm cây dẻ bộp của Mam-rê, đang khi ngồi nơi cửa trại lúc trời nắng ban ngày.
2เขา​เงย​หน้า​มอง​และ​เห็น​ชาย​สาม​คน​ยืน​อยู่​ใกล้​ๆ พอ​เห็น​พวก​เขา​ก็​วิ่ง​จาก​ทาง​เข้า​เต็นท์​ไป​ต้อนรับ​แล้ว​ก้ม​ลง​จน​ถึง​พื้น
2Aùp-ra-ham nhướng mắt lên, thấy ba người đứng trước mặt. Vừa khi thấy, bèn bắt từ cửa trại chạy đến trước mặt ba người đó, sấp mình xuống đất,
3พูด​ว่า“ท่าน​ถ้า​ท่าน​พอใจ​ใน​ตัว​ผม​ขอ​อย่า​เพิ่ง​ผ่าน​คน​รับใช้​คน​นี้​ไป​เลย
3và thưa rằng: Lạy Chúa, nếu tôi được ơn trước mặt Chúa, xin hãy ghé lại nhà kẻ tôi tớ Chúa, đừng bỏ đi luôn.
4ขอ​ให้​ผม​เอา​น้ำ​มา​ให้​สัก​หน่อย​พวก​ท่าน​ล้าง​เท้า​แล้ว​พัก​ใต้​ต้นไม้​นี้​เถอะ
4Xin các đấng hãy cho phép người ta lấy chút nước rửa chân các đấng, và xin hãy nằm nghỉ mát dưới cội cây nầy.
5ผม​จะ​ไป​เอา​ขนม​ปัง​มา​ให้​กิน​รองท้อง​แล้ว​ค่อย​เดินทาง​ต่อ​ใน​เมื่อ​พวก​ท่าน​แวะ​มา​หา​คน​รับใช้​ของ​ท่าน​แล้ว” พวก​เขา​ตอบ​ว่า“ดี ทำ​ตาม​ที่​เจ้า​พูด​เถอะ”
5Tôi sẽ đi đem một miếng bánh cho các đấng ăn vững lòng, rồi sẽ dời gót lên đường; vì cớ ấy, nên mới quá bộ lại nhà kẻ tôi tớ các đấng vậy. Các đấng phán rằng: Hãy cứ việc làm như ngươi đã nói.
6อับราฮัม​รีบ​เข้า​ไป​ใน​เต็นท์​หา​ซาราห์​แล้ว​บอก​ว่า“เร็ว​เข้า​เอา​แป้ง​อย่าง​ดี​สาม​เซอาห์ มา​นวด​แล้ว​ทำ​เป็น​ขนม​ปัง”
6Đoạn, Aùp-ra-ham lật đật vào trại đến cùng Sa-ra mà rằng: Hãy mau mau lấy ba đấu bột lọc nhồi đi, rồi làm bánh nhỏ.
7จาก​นั้น​อับราฮัม​วิ่ง​ไป​ที่​ฝูง​โค​เลือก​ลูก​วัว​เนื้อ​นุ่ม​ตัว​ดี​มา​ตัว​หนึ่ง​แล้ว​มอบ​ให้​คน​รับใช้ คน​รับใช้​ก็​รีบ​จัด​เตรียม
7Aùp-ra-ham bèn chạy lại bầy, bắt một con bò con ngon, giao cho đầy tớ mau mau nấu dọn;
8อับราฮัม​เอา​เนย​นม​และ​เนื้อ​ลูก​วัว​ที่​เตรียม​แล้ว​มา​วาง​ต่อ​หน้า​พวก​เขา เขา​ยืน​คอย​อยู่​ใกล้​ๆ​ใต้​ต้นไม้​ขณะ​พวก​เขา​กิน
8rồi lấy mỡ-sữa và sữa cùng con bò con đã nấu xong, dọn ngay trước mặt các đấng; còn người thì đứng hầu trước mặt, dưới cội cây. Vậy các đấng đó bèn ăn.
9พวก​เขา​ถาม​ว่า“ซาราห์​ภรรยา​ของ​เจ้า​อยู่​ไหน” อับราฮัม​ตอบ​ว่า“อยู่​ใน​เต็นท์”
9Các đấng hỏi Aùp-ra-ham rằng: Sa-ra, vợ ngươi, ở đâu? Đáp rằng: Kìa, nàng ở trong trại kia.
10ชาย​คน​หนึ่ง​กล่าว​ว่า“ปี​หน้า​ราว​เวลา​นี้​เรา​จะ​กลับ​มา​หา​เจ้า​อีก​และ​ซาราห์​ภรรยา​ของ​เจ้า​จะ​มี​ลูกชาย” ซาราห์​ฟัง​อยู่​ที่​ทาง​เข้า​เต็นท์​ซึ่ง​อยู่​ข้าง​หลัง​ชาย​คน​นั้น
10Một đấng nói rằng: Trong độ một năm nữa, ta sẽ trở lại đây với ngươi không sai, và chừng đó, Sa-ra, vợ ngươi, sẽ có một con trai. Sa-ra ở nơi cửa trại sau lưng đấng đó, nghe các lời nầy.
11อับราฮัม​กับ​ซาราห์​แก่​มาก​แล้ว ซาราห์​เลย​วัย​ที่​จะ​มี​ลูก
11Vả, Aùp-ra-ham cùng Sa-ra đã già, tuổi tác đã cao; Sa-ra không còn chi nữa như thế thường người đàn bà.
12ซาราห์​หัวเราะ​อยู่​ใน​ใจ​และ​คิด​ว่า“ฉัน​แก่​ป่านนี้​แล้ว​จะ​ยัง​มี​ความ​สุข​แบบ​นั้น​อีก​หรือ สามี​ของ​ฉัน​ก็​แก่​แล้ว​ด้วย”
12Sa-ra cười thầm mà rằng: Già như tôi thế nầy, dễ còn được điều vui đó sao? Còn chúa tôi cũng đã già rồi!
13พระยาห์เวห์​กล่าว​กับ​อับราฮัม​ว่า“ทำไม​ซาราห์​ถึง​หัวเราะ​และ​พูด​ว่า‘ฉัน​แก่​แล้ว​จะ​มี​ลูก​ได้​จริง​หรือ’
13Đức Giê-hô-va phán hỏi Aùp-ra-ham rằng: Cớ sao Sa-ra cười như vậy mà rằng: Có quả thật rằng tôi già đến thế nầy lại còn sanh sản chăng?
14มี​อะไร​ยาก​เกิน​ไป​สำหรับ​พระยาห์เวห์​หรือ เมื่อ​ถึง​เวลา​ที่​กำหนด​ปี​หน้า​ราว​เวลา​นี้​เรา​จะ​กลับ​มา​หา​เจ้า​และ​ซาราห์​จะ​มี​ลูกชาย”
14Há có điều chi Đức Giê-hô-va làm không được chăng? Đến kỳ đã định, trong một năm nữa, ta sẽ trở lại cùng ngươi, và Sa-ra sẽ có một con trai.
15ซาราห์​กลัว​จึง​ปฏิเสธ​ว่า“ฉัน​ไม่​ได้​หัวเราะ” เขา​ตอบ​ว่า“ไม่​จริง เจ้า​หัวเราะ”
15Vì Sa-ra sợ, nên chối mà thưa rằng: Tôi có cười đâu! Nhưng Ngài phán rằng: Thật ngươi có cười đó!
16ชาย​เหล่า​นั้น​ลุก​จาก​ที่​นั่น​แล้ว​มอง​ไป​ทาง​โสโดม อับราฮัม​เดิน​ไป​ส่ง​พวก​เขา
16Các đấng đều đứng dậy mà đi, ngó về phía, Sô-đôm. Aùp-ra-ham cũng theo để tiễn bước các đấng.
17พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า“เรา​จะ​ปิดบัง​อับราฮัม​เรื่อง​ที่​เรา​กำลัง​จะ​ทำ​หรือ
17Đức Giê-hô-va phán rằng: Lẽ nào ta giấu Aùp-ra-ham điều chi ta sẽ làm sao?
18ใน​เมื่อ​อับราฮัม​จะ​กลาย​เป็น​ชน​ชาติ​ใหญ่​และ​มี​อำนาจ​อย่าง​แน่นอน​และ​ทุก​ชน​ชาติ​บน​แผ่นดิน​จะ​ได้​รับ​พร​ผ่าน​เขา
18vì Aùp-ra-ham chắc sẽ được trở nên một dân lớn và cường thạnh; các dân tộc trên thế gian đều sẽ nhờ người mà được phước.
19เรา​รู้จัก​เขา​เพื่อ​ให้​เขา​สั่งสอน​ลูกหลาน​และ​คน​ใน​ครัว​เรือน​ที่​มา​หลัง​เขา​ให้​รักษา​ทาง​ของ​พระยาห์เวห์​ด้วย​การ​ทำ​สิ่ง​ที่​ชอบธรรม​และ​ยุติธรรม แล้ว​พระยาห์เวห์​จะ​ทำให้​สิ่ง​ที่​พระองค์​กล่าว​ไว้​เกี่ยว​กับ​อับราฮัม​สำเร็จ”
19Ta đã chọn người đặng người khiến dạy các con cùng nội nhà người giữ theo đạo Đức Giê-hô-va, làm các điều công bình và ngay thẳng; thế thì, Đức Giê-hô-va sẽ làm cho ứng nghiệm lời Ngài đã hứa cùng Aùp-ra-ham.
20พระยาห์เวห์​กล่าว​ว่า“เสียง​ร้อง​กล่าวโทษ​โสโดม​และ​โกโมราห์​ดัง​มาก​และ​บาป​ของ​พวก​เขา​หนักหนา​เหลือเกิน
20Đức Giê-hô-va phán rằng: Tiếng kêu oan về Sô-đôm và Gô-mô-rơ thật là quá, tội lỗi các thành đó thật là trọng.
21เรา​จะ​ลง​ไป​ดู​ว่า​พวก​เขา​ทำ​ชั่ว​อย่าง​ที่​เสียง​ร้อง​ที่​มา​ถึง​เรา​บอก​จริง​หรือ​ไม่ ถ้า​ไม่​ใช่​เรา​ก็​จะ​รู้”
21Ta muốn ngự xuống, để xem xét chúng nó ăn ở có thật như tiếng đã kêu thấu đến ta chăng; nếu chẳng thật, thì ta sẽ biết.
22ชาย​เหล่า​นั้น​จึง​หัน​จาก​ที่​นั่น​มุ่ง​ไป​โสโดม​แต่​อับราฮัม​ยัง​ยืน​อยู่​ต่อ​หน้า​พระยาห์เวห์
22Vậy, các đấng bèn từ đó đi qua hướng Sô-đôm; nhưng Aùp-ra-ham hãy còn đứng chầu trước mặt Đức Giê-hô-va.
23อับราฮัม​เข้า​ไป​ใกล้​และ​ถาม​ว่า“พระองค์​จะ​กวาด​คน​ชอบธรรม​ไป​พร้อม​กับ​คน​ชั่ว​ร้าย​จริง​หรือ
23Aùp-ra-ham lại gần và thưa rằng: Chúa sẽ diệt người công bình luôn với người độc ác sao?
24ถ้า​ใน​เมือง​มี​คน​ชอบธรรม 50 คน​ล่ะ พระองค์​จะ​ยัง​ทำลาย​เมือง​และ​ไม่​ละเว้น​สถานที่​นั้น​เพราะ​เห็นแก่​คน​ชอบธรรม 50 คน​ที่​อยู่​ใน​เมือง​หรือ
24Ngộ trong thành có năm mươi người công bình, Chúa cũng sẽ diệt họ hết sao? Há chẳng tha thứ cho thành đó vì cớ năm mươi người công bình ở trong sao?
25ขอ​อย่า​ให้​พระองค์​ทำ​เช่น​นั้น​เลย​คือ​ฆ่า​คน​ชอบธรรม​พร้อม​กับ​คน​ชั่ว​ร้าย​จน​คน​ชอบธรรม​มี​ชะตา​เดียว​กับ​คน​ชั่ว​ร้าย​ขอ​อย่า​ให้​เป็น​อย่าง​นั้น​เลย​ผู้พิพากษา​เหนือ​ทั้ง​แผ่นดิน​จะ​ไม่​ทำ​สิ่ง​ที่​ยุติธรรม​หรือ”
25Không lẽ nào Chúa làm điều như vậy, diệt người công bình luôn với kẻ độc ác; đến đỗi kể người công bình cũng như người độc ác. Không, Chúa chẳng làm điều như vậy bao giờ! Đấng đoán xét toàn thế gian, há lại không làm sự công bình sao?
26พระยาห์เวห์​ตอบ​ว่า“ถ้า​เรา​พบ​คน​ชอบธรรม 50 คน​ใน​เมือง​โสโดม​เรา​จะ​ไว้​ชีวิต​สถานที่​ทั้งหมด​เพราะ​เห็นแก่​พวก​เขา”
26Đức Giê-hô-va phán rằng: Nếu ta tìm được trong Sô-đôm năm mươi người công bình, vì tình thương bấy nhiêu người đó ta sẽ tha hết cả thành.
27อับราฮัม​ตอบ​ว่า“ผม​บังอาจ​พูด​กับ​พระองค์​ทั้ง​ที่​ผม​เป็น​เพียง​ฝุ่น​และ​เถ้า​ถ่าน
27Aùp-ra-ham lại thưa rằng: mặc dầu tôi đây vốn là tro bụi, song tôi cũng dám cả gan thưa lại cùng Chúa.
28ถ้า​คน​ชอบธรรม​ขาด​จาก 50 คน​ไป 5 คน​ล่ะ พระองค์​จะ​ทำลาย​ทั้ง​เมือง​เพราะ​ขาด​ไป 5 คน​หรือ” พระองค์​ตอบ​ว่า“ถ้า​เรา​พบ 45 คน​ที่​นั่น​เรา​จะ​ไม่​ทำลาย​เมือง”
28Hãy trong năm mươi người công bình rủi thiếu hết năm; vì cớ năm người thiếu Chúa sẽ diệt hết cả thành chăng? Ngài trả lời rằng: Nếu ta tìm được có bốn mươi lăm người, ta chẳng diệt thành đâu.
29อับราฮัม​พูด​กับ​พระองค์​อีก​ว่า“ถ้า​พบ 40 คน​ที่​นั่น​ล่ะ” พระองค์​ตอบ​ว่า“เพราะ​เห็นแก่ 40 คน​เรา​จะ​ไม่​ทำ”
29Aùp-ra-ham cứ thưa rằng: Ngộ trong thành chỉ có bốn mươi người công bình, thì sẽ ra sao? Ngài phán rằng: Ta sẽ chẳng diệt đâu, vì tình thương bốn mươi nầy.
30อับราฮัม​กล่าว​ว่า“ขอ​พระองค์​อย่า​โกรธ​เลย​ผม​ขอ​พูด​อีก ถ้า​พบ 30 คน​ที่​นั่น​ล่ะ” พระองค์​ตอบ​ว่า“ถ้า​เรา​พบ 30 คน​ที่​นั่น​เรา​จะ​ไม่​ทำ”
30Aùp-ra-ham tiếp: Tôi xin Chúa đừng giận, thì tôi sẽ thưa: Ngộ trong đó chỉ có ba mươi người, thì sẽ ra sao? Ngài phán: Nếu ta tìm trong đó có ba mươi người, thì ta chẳng diệt đâu.
31เขา​กล่าว​ว่า“ผม​บังอาจ​พูด​กับ​พระองค์​อีก​ครั้ง ถ้า​พบ 20 คน​ที่​นั่น​ล่ะ” พระองค์​ตอบ​ว่า“เพราะ​เห็นแก่ 20 คน​เรา​จะ​ไม่​ทำลาย​เมือง”
31Aùp-ra-ham thưa rằng: Tôi đây cũng cả gan thưa cùng Chúa: Nếu chỉ có hai mươi người, thì lại làm sao? Ngài rằng: Vì tình thương hai mươi người đó, ta sẽ chẳng diệt thành đâu.
32เขา​กล่าว​ว่า“ขอ​พระองค์​อย่า​โกรธ​เลย​ผม​จะ​พูด​อีก​เพียง​ครั้ง​เดียว ถ้า​พบ 10 คน​ที่​นั่น​ล่ะ” พระองค์​ตอบ​ว่า“เพราะ​เห็นแก่ 10 คน​เรา​จะ​ไม่​ทำลาย​เมือง”
32Aùp-ra-ham lại thưa: Xin Chúa đừng giận, để cho tôi thưa chỉ một lần nầy nữa: Ngộ chỉ có mười người, thì nghĩ làm sao? Ngài phán rằng: Ta cũng sẽ chẳng diệt thành đâu, vì tình thương mười người đó.
33เมื่อ​พระยาห์เวห์​สนทนา​กับ​อับราฮัม​เสร็จ​แล้ว​พระองค์​ก็​จาก​ไป​ส่วน​อับราฮัม​กลับ​ไป​ยัง​ที่​ของ​ตน
33Khi Đức Giê-hô-va phán xong cùng Aùp-ra-ham, thì Ngài ngự đi; còn Aùp-ra-ham trở về trại mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.