ปฐมกาล
Chapter 28
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ปฐมกาล 28

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1อิสอัค​เรียก​ยาโคบ​มา​อวยพร​เขา​และ​กำชับ​ว่า“อย่า​แต่งงาน​กับ​ผู้หญิง​ชาว​คานาอัน
1Y-sác bèn gọi Gia-cốp, chúc phước cho và dặn rằng: Con chớ chọn một người vợ nào hết trong bọn con gái Ca-na-an.
2ไป​ปัดดานอารัม​ไป​บ้าน​เบธูเอล​พ่อ​ของ​แม่​และ​หา​ภรรยา​จาก​ลูกสาว​ของ​ลาบัน​ซึ่ง​เป็น​พี่น้อง​กับ​แม่
2Hãy đứng dậy, đi qua xứ Pha-đan-A-ram, tại nhà Bê-tu-ên, ông ngoại con, và cưới ở đó một người vợ trong các con gái của La-ban, là cậu con.
3ขอ​พระเจ้าผู้ทรงฤทธิ์​อวยพร​ลูก​ให้​ลูก​มี​ลูก​ดก​เพิ่ม​จำนวน​จน​กลาย​เป็น​กลุ่ม​ชน​หลาย​ชน​ชาติ
3Cầu xin Đức Chúa Trời toàn năng ban phước cho con, làm con sanh sản, thêm nhiều và trở nên một đám dân đông.
4ขอ​พระองค์​มอบ​พร​ของ​อับราฮัม​ให้​ลูก​และ​ลูกหลาน​เพื่อ​ให้​ลูก​ได้​ครอบครอง​ดินแดน​ที่​ลูก​อาศัย​เป็น​คน​ต่าง​ถิ่น​ซึ่ง​พระเจ้า​มอบ​ให้​อับราฮัม”
4Cầu xin Ngài ban cho con và dòng dõi con phước lành của Aùp-ra-ham, hầu cho xứ con đã kiều ngụ sẽ làm sản nghiệp cho con, tức xứ Ngài đã ban cho Aùp-ra-ham!
5แล้ว​อิสอัค​ก็​ส่ง​ยาโคบ​ไป​ยาโคบ​เดินทาง​ไป​ปัดดานอารัม​หา​ลาบัน​ลูกชาย​ของ​เบธูเอล​ชาว​ซีเรีย​ซึ่ง​เป็น​พี่น้อง​กับ​เรเบคาห์​แม่​ของ​ยาโคบ​และ​เอซาว
5Rồi Y-sác sai Gia-cốp đi qua xứ Pha-đan-A-ram, đến nhà La-ban, con trai Bê-tu-ên, vốn người A-ram, lại là anh của Rê-bê-ca, mẹ của Gia-cốp và Ê-sau.
6เอซาว​เห็น​ว่า​อิสอัค​อวยพร​ยาโคบ​และ​ส่ง​เขา​ไป​ปัดดานอารัม​เพื่อ​หา​ภรรยา​ที่​นั่น​และ​ตอน​อวยพร​ก็​กำชับ​ว่า“อย่า​แต่งงาน​กับ​ผู้หญิง​ชาว​คานาอัน”
6Ê-sau thấy Y-sác đã chúc phước cho Gia-cốp, và sai đi qua xứ Pha-đan-A-ram đặng cưới vợ; và trong lúc đang chúc phước có dặn rằng: Chớ cưới vợ trong bọn con gái Ca-na-an;
7เอซาว​เห็น​ว่า​ยาโคบ​เชื่อฟัง​พ่อ​แม่​และ​เดินทาง​ไป​ปัดดานอารัม
7lại đã thấy Gia-cốp vâng lời cha mẹ đi qua xứ Pha-đan-A-ram đó,
8เอซาว​จึง​รู้​ว่า​ผู้หญิง​ชาว​คานาอัน​ไม่​เป็น​ที่​พอใจ​ของ​อิสอัค​พ่อ​ของ​เขา
8thì biết rằng bọn con gái Ca-na-an không vừa ý Y-sác, cha mình;
9เขา​จึง​ไป​หา​อิชมาเอล​และ​นอกจาก​ภรรยา​ที่​มี​อยู่​แล้ว​ก็​แต่งงาน​กับ​มา​หะ​ลัท​ลูกสาว​ของ​อิชมาเอล​บุตร​ของ​อับราฮัม​มา​หะ​ลัท​เป็น​พี่น้อง​คน​หนึ่ง​ของ​เนบาโยท
9nên người bèn đi đến nhà ỗch-ma-ên (ngoài hai người vợ đã có rồi) cưới thêm nàng Ma-ha-lát, con gái của ỗch-ma-ên, cháu nội của Aùp-ra-ham và em của Nê-ba-giốt.
10ยาโคบ​ออก​จาก​เบเออร์เชบา​มุ่ง​หน้า​ไป​ฮาราน
10Gia-cốp từ Bê-e-Sê-ba đi đến Cha-ran,
11เมื่อ​มา​ถึง​สถานที่​แห่ง​หนึ่ง​เขา​พัก​ค้าง​คืน​เพราะ​ดวง​อาทิตย์​ตก​แล้ว​เขา​หยิบ​ก้อนหิน​ก้อน​หนึ่ง​ที่​นั่น​มา​หนุน​ศีรษะ​แล้ว​นอน​หลับ​ใน​ที่​นั้น
11tới một chỗ kia, mặt trời đã khuất, thì qua đêm tại đó. Người lấy một hòn đá làm gối đầu, và nằm ngủ tại đó;
12เขา​ฝัน​เห็น​บันได​ตั้ง​อยู่​บน​แผ่นดิน​ปลาย​บันได​สูง​ถึง​ท้องฟ้า​และ​มี​ทูต​สวรรค์​ของ​พระเจ้า​กำลัง​ขึ้น​ลง​อยู่​บน​บันได​นั้น
12bèn chiêm bao thấy một cái thang bắc từ dưới đất, đầu đến tận trời, các thiên sứ của Đức Chúa Trời đi lên xuống trên thang đó.
13แล้ว​พระยาห์เวห์​ยืน​อยู่​เหนือ​บันได​และ​กล่าว​ว่า“เรา​เป็น​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​อับราฮัม​พ่อ​ของ​เจ้า​และ​พระเจ้า​ของ​อิสอัค​ดินแดน​ที่​เจ้า​นอน​อยู่​นี้​เรา​จะ​มอบ​ให้​เจ้า​และ​ลูกหลาน​ของ​เจ้า
13Nầy, Đức Giê-hô-va ngự trên đầu thang mà phán rằng: Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, tổ phụ ngươi, cùng là Đức Chúa Trời của Y-sác. Ta sẽ cho ngươi và dòng dõi ngươi đất mà ngươi đang nằm ngủ đây.
14ลูกหลาน​ของ​เจ้า​จะ​มาก​เหมือน​ฝุ่น​บน​แผ่นดิน​และ​จะ​กระจาย​ออก​ไป​ทาง​ตะวัน​ตก​ตะวัน​ออก​เหนือ​และ​ใต้​ทุก​ครอบครัว​บน​แผ่นดิน​จะ​ได้​รับ​พร​ผ่าน​ทาง​เจ้า​และ​ลูกหลาน​ของ​เจ้า
14Dòng dõi ngươi sẽ đông như cát bụi trên mặt đất, tràn ra đến đông tây nam bắc, và các chi họ thế gian sẽ nhờ ngươi và dòng dõi ngươi mà được phước.
15เรา​อยู่​กับ​เจ้า​จะ​คุ้มครอง​เจ้า​ไม่​ว่า​เจ้า​จะ​ไป​ที่ไหน​และ​จะ​พา​เจ้า​กลับ​มา​ยัง​ดินแดน​นี้​เรา​จะ​ไม่​ทอดทิ้ง​เจ้า​จน​กว่า​จะ​ทำ​ทุก​สิ่ง​ที่​เรา​พูด​ไว้​กับ​เจ้า​ให้​สำเร็จ”
15Nầy, ta ở cùng ngươi, ngươi đi đâu, sẽ theo gìn giữ đó, và đem ngươi về xứ nầy; vì ta không bao giờ bỏ ngươi cho đến khi ta làm xong những điều ta đã hứa cùng ngươi.
16ยาโคบ​ตื่น​จาก​หลับ​แล้ว​พูด​ว่า“พระยาห์เวห์​อยู่​ใน​ที่​นี้​จริงๆ​แต่​ฉัน​ไม่​รู้​เลย”
16Gia-cốp thức giấc, nói rằng: Thật Đức Giê-hô-va hiện có trong nơi đây mà tôi không biết!
17เขา​รู้สึก​เกรงกลัว​และ​พูด​ว่า“สถานที่​นี้​น่า​เกรงขาม​จริงๆ​ที่​นี่​คือ​บ้าน​ของ​พระเจ้า​และ​นี่​คือ​ประตู​สวรรค์”
17Người bắt sợ và nói rằng: Chốn nầy đáng kinh khủng thay! Đây thật là đền Đức Chúa Trời, thật là cửa của trời!
18เช้า​ตรู่​ยาโคบ​ลุก​ขึ้น​หยิบ​ก้อนหิน​ที่​ใช้​หนุน​ศีรษะ​มา​ตั้ง​ขึ้น​เป็น​เสาหิน​แล้ว​เท​น้ำ​มัน​ลง​บน​ยอด​เสาหิน
18Người dậy sớm, lấy hòn đá của mình dùng gối đầu, dựng đứng lên làm cây trụ, đổ dầu lên trên chót trụ đó;
19เขา​ตั้ง​ชื่อ​สถานที่​นั้น​ว่า​เบเทล​แต่​เดิม​เมือง​นั้น​ชื่อ​ว่า​ลูส
19rồi đặt tên chốn nầy là Bê-tên; còn nguyên khi trước tên thành là Lu-xơ.
20ยาโคบ​กล่าว​คำปฏิญาณ​ว่า“ถ้า​พระเจ้า​อยู่​กับ​ฉัน​คุ้มครอง​ฉัน​ตลอด​ทาง​ที่​ไป​ให้​ขนม​ปัง​กิน​และ​เสื้อผ้า​ใส่
20Gia-cốp bèn khấn vái rằng: Nếu Đức Chúa Trời ở cùng tôi, gìn giữ tôi trong lúc đi đường, cho bánh ăn, áo mặc,
21จน​ฉัน​กลับ​มา​ถึง​บ้าน​พ่อ​อย่าง​ปลอดภัย​และ​พระยาห์เวห์​เป็น​พระเจ้า​ของ​ฉัน
21và nếu tôi trở về bình an đến nhà cha tôi, thì Đức Giê-hô-va sẽ là Đức Chúa Trời tôi.
22ก้อนหิน​ที่​ฉัน​ตั้ง​เป็น​เสาหิน​นี้​ก็​จะ​เป็น​บ้าน​ของ​พระเจ้า​และ​ทุก​สิ่ง​ที่​พระองค์​ให้​ฉัน​ฉัน​จะ​ถวาย​หนึ่ง​ใน​สิบ​แด่​พระองค์​อย่าง​แน่นอน”
22Hòn đá đã dựng làm trụ đây sẽ là đền Đức Chúa Trời, Và tôi sẽ nộp lại cho Ngài một phần mười mọi của cải mà Ngài sẽ cho tôi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.