ปฐมกาล
Chapter 24
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ปฐมกาล 24

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1อับราฮัม​แก่​มาก​แล้ว​และ​พระยาห์เวห์​อวยพร​เขา​ใน​ทุก​เรื่อง
1Vả, Aùp-ra-ham đã già, tuổi đã cao; trong mọi việc Đức Giê-hô-va đã ban phước cho người.
2อับราฮัม​พูด​กับ​คน​รับใช้​คน​อาวุโส​ที่สุด​ใน​เรือน​ซึ่ง​ดูแล​ทุก​สิ่ง​ที่​เขา​มี​ว่า“เอา​มือ​วาง​ใต้​ต้น​ขา​ของ​ฉัน
2Aùp-ra-ham nói cùng người đầy tớ ở lâu hơn hết trong nhà mình, có quyền quản trị các gia tài, mà rằng: Xin hãy đặt tay lên đùi ta,
3ฉัน​จะ​ให้​เจ้า​สาบาน​ต่อ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​แห่ง​ท้องฟ้า​และ​พระเจ้า​แห่ง​แผ่นดิน​ว่า​เจ้า​จะ​ไม่​หา​ภรรยา​ให้​ลูกชาย​ฉัน​จาก​ลูกสาว​ชาว​คานาอัน​ที่​ฉัน​อาศัย​อยู่​ท่ามกลาง​พวก​เขา
3và ta sẽ biểu ngươi chỉ Đức Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của trời và đất, mà thề rằng: ngươi không cưới một cô nào trong bọn con gái của dân Ca-na-an, tức giữa dân ấy ta trú ngụ, làm vợ cho con trai ta.
4แต่​ให้​ไป​ยัง​บ้านเมือง​และ​ญาติ​พี่น้อง​ของ​ฉัน​แล้ว​หา​ภรรยา​ให้​อิสอัค​ลูกชาย​ฉัน​จาก​ที่​นั่น”
4Nhưng hãy đi về quê hương ta, trong vòng bà con ta, cưới một người vợ cho Y-sác, con trai ta.
5คน​รับใช้​ถาม​ว่า“ถ้า​ผู้หญิง​ไม่​ยอม​ตาม​ผม​มา​ที่ดิน​แดน​นี้​ผม​ต้อง​พา​ลูกชาย​ของ​ท่าน​กลับ​ไป​ดินแดน​ที่​ท่าน​จาก​มา​หรือ”
5Người đầy tớ thưa rằng: Có lẽ người con gái không khứng theo tôi về xứ nầy; vậy, có phải tôi dẫn con trai ông đến xứ mà ông đã ra đi khỏi chăng?
6อับราฮัม​ตอบ​ว่า“ระวัง​อย่า​พา​ลูกชาย​ฉัน​กลับ​ไป​ที่​นั่น
6Aùp-ra-ham nói rằng: Hãy cẩn thận, đừng dẫn con ta về xứ đó!
7พระยาห์เวห์​พระเจ้า​แห่ง​ท้องฟ้า​เป็น​ผู้​พา​ฉัน​ออก​จาก​บ้าน​พ่อ​และ​ดินแดน​ที่​ฉัน​เกิด​พระองค์​พูด​กับ​ฉัน​และ​สาบาน​ว่า‘เรา​จะ​มอบ​ดินแดน​นี้​ให้​ลูกหลาน​ของ​เจ้า’พระองค์​จะ​ส่ง​ทูต​ของ​พระองค์​ไป​นำ​หน้า​เจ้า​และ​เจ้า​จะ​หา​ภรรยา​ให้​ลูกชาย​ฉัน​จาก​ที่​นั่น​ได้
7Giê-hô-va Đức Chúa Trời trên trời, là Đấng đã đem ta ra khỏi nhà cha ta và xứ sở ta, có phán và thề rằng: Ta sẽ cho dòng dõi ngươi xứ nầy! Chính Ngài sẽ sai thiên sứ đi trước ngươi, và nơi đó ngươi hãy cưới một vợ cho con trai ta.
8ถ้า​ผู้หญิง​ไม่​ยอม​ตาม​เจ้า​มา​เจ้า​ก็​พ้น​จาก​คำสาบาน​นี้​ที่​ให้​ไว้​กับ​ฉัน แต่​ห้าม​พา​ลูกชาย​ฉัน​กลับ​ไป​ที่​นั่น”
8Nếu người con gái không khứng theo, thì ngươi sẽ khỏi mắc lời của ta biểu ngươi thề; mà dẫu thế nào đi nữa, chớ đem con ta về chốn đó.
9คน​รับใช้​จึง​วางมือ​ใต้​ต้น​ขา​ของ​อับราฮัม​นาย​ของ​ตน​และ​สาบาน​เรื่อง​นี้​กับ​เขา
9Đoạn, người đầy tớ để tay lên đùi Aùp-ra-ham chủ mình, và thề sẽ làm theo như lời người đã dặn biểu.
10คน​รับใช้​เลือก​อูฐ​ของ​นาย​มา 10 ตัว​และ​เอา​ของ​ดี​นานาชนิด​ของ​นาย​ไป​ด้วย เขา​ออก​เดินทาง​ไป​เมโสโปเตเมีย​ถึง​เมือง​ของ​นาโฮร์
10Đoạn, người đầy tớ bắt mười con lạc đà trong bầy của chủ mình, đem theo đủ các tài vật của chủ đã giao, rồi đứng dậy đi qua xứ Mê-sô-bô-ta-mi, đến thành của Na-cô.
11เมื่อ​ถึง​นอก​เมือง​เขา​ให้​อูฐ​คุกเข่า​ข้าง​บ่อ​น้ำ​ตอน​เย็น​ซึ่ง​เป็น​เวลา​ที่​หญิง​สาว​ออก​มา​ตัก​น้ำ
11Người cho lạc đà nằm quì gối xuống nghỉ ở ngoài thành, gần bên một giếng kia, vào buổi chiều, đến giờ của những con gái ra đi xách nước.
12เขา​อธิษฐาน​ว่า“พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​อับราฮัม​นาย​ของ​ผม​ขอ​ให้​วัน​นี้​ผม​ทำ​ภารกิจ​นี้​สำเร็จ​และ​ขอ​ให้​พระองค์​แสดง​ความ​เมตตา​ต่อ​นาย​ของ​ผม
12Người nói rằng: Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của chủ Aùp-ra-ham tôi ơi! xin ngày nay cho tôi gặp điều mà tôi tìm kiếm, và hãy làm ơn cho chủ Aùp-ra-ham tôi!
13ตอน​นี้​ผม​ยืน​อยู่​ข้าง​ตา​น้ำ​และ​ลูกสาว​ของ​คน​ใน​เมือง​กำลัง​ออก​มา​ตัก​น้ำ
13Nầy, tôi đứng gần bên giếng nầy, các con gái của dân trong thành sẽ ra đi xách nước,
14ขอ​ให้​เป็น​อย่าง​นี้​ถ้า​ผม​พูด​กับ​หญิง​สาว​คน​หนึ่ง​ว่า‘ช่วย​ลด​เหยือก​ลง​ให้​ผม​ดื่ม​น้ำ​หน่อย’แล้ว​เธอ​ตอบ​ว่า‘ดื่ม​สิ​ท่าน​ฉัน​จะ​ให้​อูฐ​ของ​ท่าน​ดื่ม​ด้วย’ก็​ขอ​ให้​เธอ​เป็น​คน​ที่​พระองค์​กำหนด​ไว้​สำหรับ​อิสอัค​คน​รับใช้​ของ​พระองค์​แล้ว​ผม​จะ​รู้​ว่า​พระองค์​แสดง​ความ​เมตตา​ต่อ​นาย​ของ​ผม”
14xin cho người gái trẻ nào mà tôi nói như vầy: “Xin nàng hãy nghiêng bình, cho tôi uống nhờ hớp nước,” mà nàng trả lời rằng: “Hãy uống đi, rồi tôi sẽ cho các lạc đà ngươi uống nữa,” là chính người mà Chúa đã định cho Y-sác, kẻ tôi tớ Ngài; và nhờ đó tôi sẽ biết rằng Chúa đã làm ơn cho chủ tôi vậy.
15ก่อน​ที่​เขา​จะ​พูด​จบ​เรเบคาห์​ก็​เดิน​ออก​มา​พร้อม​เหยือก​บน​ไหล่ เธอ​เป็น​ลูกสาว​ของ​เบธูเอล​ซึ่ง​เป็น​ลูก​ของ​มิลคาห์​กับ​นาโฮร์​ผู้​เป็น​พี่น้อง​กับ​อับราฮัม
15Người đầy tớ chưa dứt lời, nầy, nàng Rê-be-ca vác bình trên vai đi ra. Nàng là con gái của Bê-tu-ên, Bê-tu-ên là con trai của Minh-ca, vợ Na-cô, em trai của Aùp-ra-ham.
16หญิง​สาว​สวย​มาก​และ​ยัง​เป็น​สาว​พร​หม​จารี​ไม่​เคย​หลับ​นอน​กับ​ชาย​คน​ใด เธอ​ลง​ไป​ที่​ตา​น้ำ​เติม​น้ำ​ใส่​เหยือก​แล้ว​เดิน​ขึ้น​มา
16Người gái trẻ đó thật rất đẹp, còn đồng trinh, chưa gả cho ai. Nàng xuống giếng nhận đầy bình nước, rồi trở lên.
17คน​รับใช้​วิ่ง​ไป​หา​และ​พูด​ว่า“ขอ​น้ำ​จาก​เหยือก​ให้​ผม​ดื่ม​สัก​หน่อย​ได้​ไหม”
17Đầy tớ bèn chạy lại trước mặt nàng và nói rằng: Xin hãy cho tôi uống một hớp nước trong bình.
18เธอ​ตอบ​ว่า“ดื่ม​สิ​ท่าน”แล้ว​รีบ​ลด​เหยือก​ลง​มา​พยุง​ไว้​ใน​มือ​ให้​เขา​ดื่ม
18Nàng đáp rằng: Thưa chúa, hãy uống đi; rồi nàng lật đật đỡ bình xuống tay và cho người uống.
19พอ​เขา​ดื่ม​เสร็จ​เธอ​พูด​ว่า“ฉัน​จะ​ตัก​น้ำ​ให้​อูฐ​ของ​ท่าน​ด้วย​จน​มัน​ดื่ม​อิ่ม”
19Khi đỡ cho người uống xong rồi, nàng lại tiếp rằng: Tôi cũng sẽ xách cho mấy con lạc đà chúa uống nữa, chừng nào uống đã thì thôi.
20เธอ​รีบ​เท​น้ำ​จาก​เหยือก​ลง​ราง​แล้ว​วิ่ง​กลับ​ไป​ที่​บ่อ​ตัก​น้ำ​อีก​ตัก​ให้​อูฐ​ทุก​ตัว
20Nàng lật đật đổ nước bình ra máng, chạy xuống giếng xách nước thêm nữa cho hết thảy các con lạc đà uống.
21ชาย​คน​นั้น​ยืน​มอง​เธอ​เงียบ​ๆ​อย่าง​ตั้งใจ​เพื่อ​จะ​รู้​ว่า​พระยาห์เวห์​ทำให้​การ​เดินทาง​ของ​เขา​สำเร็จ​หรือ​ไม่
21Còn người ngồi làm thinh mà nhìn nàng, để cho biết Đức Giê-hô-va làm thành công việc mình đi đây hay chăng.
22เมื่อ​อูฐ​ดื่ม​น้ำ​เสร็จ​ชาย​คน​นั้น​หยิบ​ห่วง​ทองคำ​หนัก​ครึ่ง​เชเขล และ​กำไล​ทอง​สอง​วง​สำหรับ​มือ​ของ​เธอ​หนัก​รวม 10 เชเขล
22Khi lạc đà vừa thôi uống, người đầy tớ bèn lấy một khoanh vàng nặng được nửa siếc-lơ và đôi xuyến nặng được mười siếc-lơ,
23แล้ว​ถาม​ว่า“เธอ​เป็น​ลูกสาว​ใคร ช่วย​บอก​ผม​หน่อย ที่​บ้าน​พ่อ​ของ​เธอ​มี​ที่​ให้​พวก​เรา​พัก​คืน​นี้​ไหม”
23mà nói rằng: Nàng là con ai? xin nói cho tôi biết. Trong nhà cha nàng có chỗ nào cho tôi ở nghỉ ban đêm chăng?
24เธอ​ตอบ​ว่า“ฉัน​เป็น​ลูกสาว​ของ​เบธูเอล​ลูก​ของ​มิลคาห์​ซึ่ง​มิลคาห์​คลอด​ให้​นาโฮร์”
24Nàng đáp rằng: Tôi là con gái của Bê-tu-ên, cháu nội của Minh-ca và Na-cô.
25แล้ว​พูด​ต่อว่า“ที่​บ้าน​เรา​มี​ทั้ง​ฟาง​และ​อาหาร​สัตว์​มาก​พอ​และ​มี​ที่​ให้​พัก​ด้วย”
25Rồi lại nói: Nhà chúng tôi có nhiều rơm và cỏ, và cũng có chỗ để cho ở nghỉ nữa.
26ชาย​คน​นั้น​ก้ม​ศีรษะ​ลง​และ​นมัสการ​พระยาห์เวห์
26Người bèn cúi đầu và sấp mình xuống trước mặt Đức Giê-hô-va,
27เขา​กล่าว​ว่า“ขอ​สรรเสริญ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​อับราฮัม​นาย​ของ​ผม​ผู้​ไม่​ได้​ละทิ้ง​ความ​เมตตา​และ​ความ​ซื่อสัตย์​ที่​มี​ต่อ​นาย​ของ​ผม พระยาห์เวห์​นำ​ผม​มา​ตาม​ทาง​จน​ถึง​บ้าน​ของ​ญาติ​นาย”
27mà nói rằng: Đáng ngợi khen thay Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của chủ Aùp-ra-ham tôi! Ngài chẳng ngớt thương xót và thành thực đối cùng chủ tôi! Khi đang đi, Đức Giê-hô-va dẫn dắt tôi đến nhà anh em của chủ tôi vậy.
28หญิง​สาว​วิ่ง​กลับ​บ้าน​ไป​เล่า​เรื่อง​เหล่า​นี้​ให้​คน​ใน​บ้าน​แม่​ฟัง
28Người gái trẻ đó chạy về, thuật chuyện nầy lại cho nội nhà mẹ mình.
29เรเบคาห์​กับ​ลาบัน​เป็น​พี่น้อง​กัน​ลาบัน​วิ่ง​ออก​ไป​หา​ชาย​คน​นั้น​ที่​ตา​น้ำ
29Vả, nàng Rê-be-ca có một anh, tên là La-ban. La-ban chạy đến người đầy tớ đó ở gần bên giếng.
30เมื่อ​ลาบัน​เห็น​ห่วง​ทอง​และ​กำไล​ที่​มือ​ของ​เรเบคาห์​และ​ได้ยิน​เธอ​เล่า​ว่า“ชาย​คน​นั้น​พูด​กับ​ฉัน​แบบ​นี้”เขา​ก็​ออก​มา​หา​ชาย​คน​นั้น​ซึ่ง​ยัง​ยืน​อยู่​ข้าง​อูฐ​ที่​ตา​น้ำ
30Vừa thấy khoanh vàng và đôi xuyến nơi tay em gái mình, và đã nghe chuyện Rê-be-ca thuật lại rằng: Người nầy nói vậy! thì đi đến người, đang đứng gần bên mấy con lạc đà, ở nơi giếng nước,
31ลาบัน​กล่าว​ว่า“เชิญ​เข้า​มา​เถอะ​ผู้​ที่​พระยาห์เวห์​อวยพร จะ​ยืน​อยู่​ข้างนอก​ทำไม ผม​เตรียม​บ้าน​และ​ที่​สำหรับ​อูฐ​ไว้​แล้ว”
31mà thưa rằng: Hỡi người đã được Đức Giê-hô-va ban phước! Xin mời vào. Sao đứng ngoài nầy vậy? Tôi đã sửa soạn nhà và dọn-dẹp một nơi cho mấy con lạc đà rồi.
32ชาย​คน​นั้น​เข้า​บ้าน​แล้ว​ปลด​ของ​จาก​อูฐ เขา​เอา​ฟาง​กับ​อาหาร​มา​ให้​อูฐ​และ​เอา​น้ำ​มา​ล้าง​เท้า​ของ​ตน​กับ​คน​ที่​มา​ด้วย
32Người đầy tớ bèn vào nhà; La-ban cổi yên cho lạc đà, đem cỏ cùng rơm cho các thú đó; rồi lấy nước đặng rửa chân cho người đầy tớ và mấy kẻ đi theo.
33พวก​เขา​ยก​อาหาร​มา​ให้​แต่​เขา​บอก​ว่า“ผม​ยัง​ไม่​กิน​จน​กว่า​จะ​เล่า​ธุระ​ที่​มา​ให้​ฟัง” ลาบัน​ตอบ​ว่า“พูด​มา​เถอะ”
33Đoạn, người nhà bày bữa và mời ăn; nhưng người đầy tớ nói: Không, tôi không ăn đâu, nếu chưa nói được những điều tôi cần phải nói. La-ban đáp rằng: Hãy nói đi!
34เขา​เริ่ม​ว่า“ผม​เป็น​คน​รับใช้​ของ​อับราฮัม
34Người bèn nói rằng: Tôi là đầy tớ của Aùp-ra-ham.
35พระยาห์เวห์​อวยพร​นาย​ของ​ผม​อย่าง​มาก​จน​เขา​กลาย​เป็น​ผู้​ยิ่งใหญ่ พระองค์​ให้​เขา​มี​ฝูง​แกะ ฝูง​โค เงิน ทอง ทาส​ชาย ทาส​หญิง อูฐ​และ​ลา
35Đức Giê-hô-va đã ban phước cho chủ tôi bội phần, trở nên thạnh vượng; Ngài cho chủ tôi chiên, bò, bạc, vàng, tôi trai tớ gái, lạc đà và lừa.
36ซาราห์​ภรรยา​ของ​นาย​คลอด​ลูกชาย​ให้​นาย​ตอน​ที่​เธอ​แก่​แล้ว​และ​นาย​ยก​ทุก​สิ่ง​ที่​มี​ให้​ลูก​คน​นี้
36Vả, Sa-ra, vợ chủ tôi, trở về già, có sanh một con trai cho người; người đã giao gia tài mình lại hết cho con trai đó.
37นาย​ให้​ผม​สาบาน​ว่า‘อย่า​หา​ภรรยา​ให้​ลูกชาย​ฉัน​จาก​ลูกสาว​ชาว​คานาอัน​ใน​ดินแดน​ที่​ฉัน​อาศัย​อยู่
37Chủ tôi lại có bắt tôi thề rằng: Ngươi chớ cưới cho con trai ta một người vợ nào trong bọn con gái của dân Ca-na-an, là xứ ta đang trú ngụ;
38แต่​ให้​ไป​ที่​บ้าน​พ่อ​และ​ญาติ​ของ​ฉัน​แล้ว​หา​ภรรยา​ให้​ลูกชาย​จาก​ที่​นั่น’
38nhưng hãy về nhà cha ta, trong vòng bà con ta, mà cưới cho nó một người vợ tại đó.
39ผม​ถาม​นาย​ว่า‘ถ้า​ผู้หญิง​ไม่​ยอม​ตาม​ผม​มา​ล่ะ’
39Tôi nói cùng chủ tôi rằng: Có lẽ người con gái không khứng theo tôi về.
40นาย​ตอบ​ว่า‘พระยาห์เวห์​ผู้​ที่​ฉัน​ดำเนิน​ชีวิต​อยู่​ต่อ​หน้า​พระองค์​จะ​ส่ง​ทูต​ของ​พระองค์​ไป​กับ​เจ้า​และ​ทำให้​การ​เดินทาง​ของ​เจ้า​สำเร็จ​เจ้า​จะ​หา​ภรรยา​ให้​ลูกชาย​ฉัน​จาก​ญาติ​และ​บ้าน​พ่อ​ของ​ฉัน
40Chủ đáp rằng: Đức Giê-hô-va là Đấng ta phục sự sẽ sai thiên sứ theo ngươi, làm cho thành công việc ngươi đi; và ngươi sẽ cưới cho con trai ta một người vợ trong vòng bà con ta, tại nhà cha ta.
41เมื่อ​เจ้า​ไป​ถึง​ญาติ​ของ​ฉัน​เจ้า​ก็​พ้น​จาก​คำสาบาน ถ้า​พวก​เขา​ไม่​ยอม​มอบ​นาง​ให้​เจ้า​เจ้า​ก็​พ้น​จาก​คำสาบาน​ของ​ฉัน’
41Vậy, nếu khi ngươi đi về bà con ta, mà họ không khứng gả cho, thì ngươi sẽ được gỡ lời thề nặng của ngươi đã thề cùng ta đó.
42วัน​นี้​เมื่อ​มา​ถึง​ตา​น้ำ​ผม​อธิษฐาน​ว่า‘พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​อับราฮัม​นาย​ของ​ผม​ถ้า​พระองค์​จะ​ทำให้​การ​เดินทาง​ที่​ผม​มา​นี้​สำเร็จ
42Ngày nay, khi đi đến giếng kia, tôi có cầu rằng: Lạy Đức Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của chủ Aùp-ra-ham tôi! Xin đoái đến mà giúp công việc của tôi đi đây cho được thành!
43ตอน​นี้​ผม​ยืน​อยู่​ข้าง​ตา​น้ำ ขอ​ให้​หญิง​สาว​ที่​ออก​มา​ตัก​น้ำ​และ​ผม​บอก​ว่า“ขอ​น้ำ​จาก​เหยือก​ให้​ผม​ดื่ม​สัก​หน่อย”
43Nầy, tôi ngồi gần bên giếng nầy: cầu xin hễ người gái trẻ nào sẽ ra xách nước mà tôi nói cùng nàng rằng: Xin cho tôi uống một hớp nước trong bình;
44แล้ว​เธอ​ตอบ​ว่า“ดื่ม​สิ​ท่าน​ฉัน​จะ​ตัก​ให้​อูฐ​ของ​ท่าน​ด้วย”ก็​ขอ​ให้​เธอ​เป็น​ผู้หญิง​ที่​พระยาห์เวห์​กำหนด​ไว้​สำหรับ​ลูกชาย​ของ​นาย’
44mà sẽ trả lời rằng: Hãy uống đi, rồi tôi sẽ xách cho các lạc đà ngươi uống nữa, xin cho người gái trẻ đó là vợ mà Đức Giê-hô-va đã định cho con trai của chủ tôi!
45ก่อน​ผม​จะ​พูด​ใน​ใจ​จบ​เรเบคาห์​ก็​ออก​มา​พร้อม​เหยือก​บน​ไหล่ เธอ​ลง​ไป​ตัก​น้ำ​ที่​ตา​น้ำ ผม​บอก​ว่า‘ขอ​น้ำ​ให้​ผม​ดื่ม​หน่อย’
45Chưa dứt lời thầm nguyện, bỗng đâu nàng Rê-be-ca vác bình trên vai đi ra, xuống giếng xách nước. Tôi nói với nàng rằng: Xin cho tôi uống hớp nước.
46เธอ​รีบ​ลด​เหยือก​จาก​ไหล่​แล้ว​พูด​ว่า‘ดื่ม​สิ​ท่าน​ฉัน​จะ​ให้​อูฐ​ของ​ท่าน​ดื่ม​ด้วย’ผม​จึง​ดื่ม​และ​เธอ​ก็​ให้​อูฐ​ดื่ม​ด้วย
46Nàng lật đật hạ bình trên vai xuống mà nói rằng: Hãy uống đi, rồi tôi sẽ cho các lạc đà ngươi uống nữa; vậy tôi có uống và nàng cũng có cho các lạc đà uống nữa.
47ผม​ถาม​ว่า‘เธอ​เป็น​ลูกสาว​ใคร’ เธอ​ตอบ​ว่า‘ลูกสาว​ของ​เบธูเอล​ลูกชาย​ของ​นาโฮร์​ซึ่ง​มิลคาห์​คลอด​ให้​เขา’ ผม​จึง​ใส่​ห่วง​ทอง​ที่​จมูก​เธอ​และ​สวม​กำไล​ที่​มือ
47Tôi bèn hỏi nàng rằng: Nàng là con gái ai? Nàng đáp: Tôi là con gái của Bê-tu-ên, cháu nội của Na-cô và Minh-ca. Tôi liền đeo cái khoanh nơi lỗ mũi và đôi xuyến vào tay nàng.
48แล้ว​ผม​ก้ม​ศีรษะ​นมัสการ​พระยาห์เวห์​และ​สรรเสริญ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​อับราฮัม​นาย​ของ​ผม​ผู้​พา​ผม​มา​ถูก​ทาง​จน​ได้​พบ​ลูกสาว​ของ​ชาย​ผู้​เป็น​พี่น้อง​กับ​นาย​เพื่อ​ให้​เป็น​ภรรยา​ของ​ลูกชาย​นาย
48Đoạn, tôi cúi đầu và sấp mình xuống trước mặt Đức Giê-hô-va, ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chủ Aùp-ra-ham tôi, mà đã dẫn tôi vào đường chính đáng, để chọn được cho con trai người con gái của em chủ tôi.
49ตอน​นี้​ถ้า​พวก​ท่าน​จะ​แสดง​ความ​เมตตา​และ​ความ​ซื่อสัตย์​ต่อ​นาย​ของ​ผม​ก็​บอก​ผม​ถ้า​ไม่​ก็​บอก​เพื่อ​ผม​จะ​ได้​หัน​ไป​ทาง​ขวา​หรือ​ทาง​ซ้าย”
49Vậy, bây giờ, nếu các ông muốn lấy lòng tử tế và trung tín đối cùng chủ tôi, xin hãy tỏ điều đó cho, dầu không, xin cũng nói cho biết, hầu cho tôi sẽ xây về bên hữu hay là về bên tả.
50ลาบัน​กับ​เบธูเอล​ตอบ​ว่า“เรื่อง​นี้​มา​จาก​พระยาห์เวห์ พวก​เรา​จะ​พูด​ว่า​ดี​หรือ​ไม่​ดี​กับ​ท่าน​ก็​ไม่​ได้
50La-ban và Bê-tu-ên đáp rằng: Điều đó do nơi Đức Giê-hô-va mà ra, chúng tôi đâu nói được cùng ngươi rằng quấy hay rằng phải.
51เรเบคาห์​อยู่​ตรง​หน้า​ท่าน​แล้ว พา​เธอ​ไป​ให้​เป็น​ภรรยา​ลูกชาย​ของ​นาย​ท่าน​ตาม​ที่​พระยาห์เวห์​กล่าว​เถอะ”
51Kìa, Rê-be-ca đang ở trước mặt ngươi, hãy dẫn nó đi, để nó được làm vợ của con trai chủ ngươi, theo như lời Đức Giê-hô-va phán định.
52เมื่อ​คน​รับใช้​ของ​อับราฮัม​ได้ยิน​คำ​ของ​พวก​เขา​เขา​ก็​หมอบ​ลง​ถึง​พื้น​นมัสการ​พระยาห์เวห์
52Đầy tớ của Aùp-ra-ham vừa nghe lời hai người nói xong, liền sấp mình xuống đất trước mặt Đức Giê-hô-va.
53จาก​นั้น​เขา​นำ​เครื่องประดับ​เงิน เครื่องประดับ​ทอง​และ​เสื้อผ้า​มา​มอบ​ให้​เรเบคาห์​พร้อม​มอบ​ของ​มี​ค่า​ให้​ลาบัน​และ​แม่​ของ​เธอ
53Người lấy đồ trang sức bằng bạc, vàng, và áo xống trao cho Rê-be-ca; rồi cùng lấy các vật quí dâng cho anh và mẹ nàng.
54ชาย​คน​นั้น​กับ​คน​ที่​มา​ด้วย​กิน​ดื่ม​และ​พัก​ค้าง​คืน เช้า​ขึ้น​เขา​พูด​ว่า“ขอ​ให้​ผม​กลับ​ไป​หา​นาย​ของ​ผม​เถอะ”
54Đoạn người đầy tớ cùng các người đi theo ngồi ăn uống; rồi ngủ tại đó. Qua ngày sau, khi họ đã thức dậy, người đầy tớ nói rằng: Xin hãy cho tôi trở về chủ.
55ลาบัน​กับ​แม่​ของ​เรเบคาห์​ตอบ​ว่า“ให้​หญิง​สาว​อยู่​กับ​พวก​เรา​อีก​สัก​หลาย​วัน​อย่าง​น้อย 10 วัน​แล้ว​ค่อย​ไป”
55Nhưng anh và mẹ nàng nói rằng: Hãy cho người gái trẻ ở lại cùng chúng tôi ít ngày nữa, độ chừng mười bữa, rồi nó sẽ đi.
56เขา​ตอบ​ว่า“อย่า​รั้ง​ผม​ไว้​เลย​ใน​เมื่อ​พระยาห์เวห์​ทำให้​การ​เดินทาง​ของ​ผม​สำเร็จ​แล้ว ขอ​ให้​ผม​กลับ​ไป​หา​นาย”
56Đầy tớ đáp rằng: Xin chớ cầm tôi trễ lại, vì Đức Giê-hô-va có làm việc đi đường tôi được thành. Hãy cho tôi đi, trở về nhà chủ tôi.
57พวก​เขา​พูด​ว่า“เรียก​หญิง​สาว​มา​ถาม​กัน”
57Họ đáp rằng: Chúng ta hãy gọi người gái trẻ đó và hỏi ý nó ra sao;
58พวก​เขา​เรียก​เรเบคาห์​มา​แล้ว​ถาม​ว่า“เธอ​จะ​ไป​กับ​ชาย​คน​นี้​ไหม” เธอ​ตอบ​ว่า“ไป”
58bèn kêu Rê-be-ca và nói rằng: Con muốn đi cùng người nầy chăng? Nàng rằng: Tôi muốn đi.
59พวก​เขา​จึง​ส่ง​เรเบคาห์​ซึ่ง​เป็น​พี่น้อง​กัน​กับ​พวก​เขา​ไป​พร้อม​แม่นม​คน​รับใช้​ของ​อับราฮัม​และ​คน​ของ​เขา
59Đoạn, họ cho Rê-be-ca, em gái mình, và người vú của nàng, đi về theo người đầy tớ của Aùp-ra-ham và các kẻ đi theo.
60พวก​เขา​อวยพร​เรเบคาห์​ว่า“เรเบคาห์​เรา​เป็น​พี่น้อง​กัน​ขอ​ให้​เธอ​เป็น​แม่​ของ​คน​นับ​พัน​นับ​หมื่น​และ​ขอ​ให้​ลูกหลาน​ของ​เธอ​ยึด​ประตู​เมือง​ของ​คน​ที่​เกลียด​พวก​เขา”
60Họ chúc phước cho Rê-be-ca mà rằng: Hỡi em gái chúng ta! Chúc cho em được trở nên mẹ của ức triệu người, và cho dòng dõi em được chiếm lấy cửa thành của quân nghịch.
61เรเบคาห์​กับ​หญิง​สาว​ที่​ติดตาม​เธอ​ลุก​ขึ้น​ขี่​อูฐ​ตาม​ชาย​คน​นั้น​ไป คน​รับใช้​จึง​พา​เรเบคาห์​ออก​เดินทาง
61Rê-be-ca và các đòi nàng đứng dậy, lên cỡi lạc đà, đi theo người đầy tớ đó. Vậy, người đầy tớ dẫn Rê-be-ca đi.
62อิสอัค​กลับ​มา​จาก​ทาง​เบเออร์ลาไฮรอย​เพราะ​เขา​อาศัย​อยู่​ใน​ดินแดน​ตอน​ใต้
62Bấy giờ Y-sác ở tại nam phương từ giếng La-chai-Roi trở về;
63ตอน​เย็น​อิสอัค​ออก​ไป​ครุ่นคิด​อยู่​ใน​ทุ่ง เมื่อ​มอง​ขึ้น​ไป​ก็​เห็น​อูฐ​กำลัง​เดิน​มา
63lối chiều, người đi ra ngoài đồng đặng suy ngẫm; nhướng mắt lên, kìa ngó thấy lạc đà đâu đi đến.
64เรเบคาห์​มอง​ขึ้น​ไป​เห็น​อิสอัค​ก็​ลง​จาก​อูฐ
64Nàng Rê-be-ca cũng nhướng mắt lên, bèn chợt thấy Y-sác; liền nhảy xuống lạc đà,
65เธอ​ถาม​คน​รับใช้​ว่า“ผู้ชาย​ที่​กำลัง​เดิน​ใน​ทุ่ง​มา​พบ​พวก​เรา​คือ​ใคร” คน​รับใช้​ตอบ​ว่า“นาย​ของ​ผม​เอง” เรเบคาห์​จึง​หยิบ​ผ้าคลุม​มา​คลุม​ตัว
65và hỏi đầy tớ rằng: Người ở đằng trước mặt tôi đi lại trong đồng đó là ai: Đầy tớ thưa rằng: Aáy là chủ tôi đó. Nàng bèn lấy lúp che mặt lại.
66คน​รับใช้​เล่า​ให้​อิสอัค​ฟัง​ทุก​เรื่อง​ที่​เขา​ทำ​มา
66Rồi, đầy tớ thuật cho Y-sác nghe hết các việc mà mình đã làm;
67อิสอัค​พา​เรเบคาห์​เข้า​ไป​ใน​เต็นท์​ของ​ซาราห์​แม่​ของ​เขา​รับ​เรเบคาห์​เป็น​ภรรยา​และ​รัก​เธอ อิสอัค​จึง​คลาย​ความ​โศก​หลัง​จาก​แม่​เสีย​ชีวิต
67Y-sác bèn dẫn Rê-be-ca vào trại của Sa-ra, mẹ mình, cưới làm vợ, và yêu mến nàng. Vậy, Y-sác được giải phiền sau khi mẹ mình qua đời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.