ปฐมกาล 14
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ในสมัยของอัมราเฟล กษัตริย์แห่งชินาร์, อารีโอค กษัตริย์แห่งเอลลาซาร์, เคโดร์ลาโอเมอร์ กษัตริย์แห่งเอลาม, และทีดาล กษัตริย์แห่งโกอิม
1Trong đời Am-ra-phên, vua Si-nê-a; A-ri-óc, vua Ê-la-sa; Kết-rô-Lao me, vua Ê-lam, và Ti-đanh, vua Gô-im,
2กษัตริย์เหล่านี้ทำสงครามกับเบรา กษัตริย์แห่งโสโดม, บีร์ชา กษัตริย์แห่งโกโมราห์, ชินาบ กษัตริย์แห่งอัดมาห์, เชเมเบอร์ กษัตริย์แห่งเศโบอิม, และกษัตริย์แห่งเบลา ซึ่งเรียกอีกชื่อว่าโซอาร์
2bốn vua hiệp lại tranh chiến cùng Bê-ra, vua Sô-đôm; Bi-rê-sa, vua Gô-mô-rơ; Si-nê-áp, vua Aùt-ma; Sê-mê-bê, vua Xê-bô-im, và vua Bê-la, tức là Xoa.
3กษัตริย์ทั้งหมดฝ่ายนี้รวมกำลังกันที่หุบเขาซิดดิมซึ่งก็คือทะเลเกลือ
3Các vua nầy hiệp lại tại trũng Si-điêm, bây giờ là biển muối.
4พวกเขาอยู่ใต้อำนาจของเคโดร์ลาโอเมอร์มา 12 ปี แต่ในปีที่ 13 ก็กบฏ
4Trong mười hai năm các vua nầy đều là chư-hầu của vua Kết-rô-Lao me; nhưng qua năm thứ mười ba, thì họ dấy loạn.
5ในปีที่ 14 เคโดร์ลาโอเมอร์กับกษัตริย์ที่อยู่ฝ่ายเขายกมาและโจมตีชาวเรฟาอิมที่อัชเทโรทคาร์นาอิมชาวซูซิมที่ฮามและชาวเอมิมที่ชาเวห์คีริยาธาอิม
5Nhằm năm thứ mười bốn, Kết-rô-Lao-me cùng các vua đồng minh kéo quân đến dẹp dân Rê-pha-im ở đất Aùch-tê-rót-Ca-na-im, dân Xu-xin tại đất Ham, dân Ê-mim ở trong đồng bằng Ki-ri-a-ta-im,
6รวมทั้งชาวโฮไรต์ที่ภูเขาเสอีร์ไล่ไปจนถึงเอลปารานซึ่งอยู่ริมถิ่นทุรกันดาร
6và dân Hô-rít tại núi Sê-i-rơ, cho đến nơi Eân-Ba-ran, ở gần đồng vắng.
7จากนั้นพวกเขาย้อนกลับมาถึงเอนมิชปัทซึ่งก็คือคาเดชและโจมตีดินแดนของชาวอามาเลขทั้งหมดรวมทั้งชาวอาโมไรต์ที่อาศัยอยู่ที่ฮาซาโซนทามาร์
7Đoạn, các vua thâu binh trở về, đến Suối Xử đoán, tức Ca-đe, hãm đánh khắp miền dân A-ma-léc, và dân A-mô-rít ở tại Hát-sát sôn-Tha-ma.
8กษัตริย์แห่งโสโดม โกโมราห์ อัดมาห์ เศโบอิม และเบลา ซึ่งเรียกอีกชื่อว่าโซอาร์ ยกออกไปตั้งแนวรบในหุบเขาซิดดิม
8Các vua của Sô-đôm, Gô-mô-rơ, Aùt-ma, Xê-bô-im và vua Bê-la, tức là Xoa, bèn xuất trận và dàn binh đóng tại trũng Si-điêm,
9เพื่อต่อสู้กับเคโดร์ลาโอเมอร์ กษัตริย์แห่งเอลาม, ทีดาล กษัตริย์แห่งโกอิม, อัมราเฟล กษัตริย์แห่งชินาร์, และอารีโอค กษัตริย์แห่งเอลลาซาร์ เป็นกษัตริย์ 4 องค์ต่อ 5 องค์
9đặng chống cự cùng Kết-rô-Lao-me, vua Ê-lam; Ti-đanh, vua Gô-im; Am-ra-phên, vua Si-nê-a, và A-ri-óc, vua Ê-la-sa; bốn vị đang địch cùng năm.
10หุบเขาซิดดิมเต็มไปด้วยบ่อยางมะตอย กษัตริย์แห่งโสโดมและโกโมราห์พากันหนีและบางคนตกลงไปในบ่อ ส่วนคนที่เหลือหนีขึ้นภูเขา
10Vả, trong trũng Si-điêm có nhiều hố nhựa chai; vua Sô-đôm và vua Gô-mô-rơ thua chạy, sa xuống hố, còn kẻ nào thoát được chạy trốn trên núi.
11ฝ่ายผู้ชนะกวาดเอาทรัพย์สินทั้งหมดของโสโดมและโกโมราห์พร้อมอาหารทั้งหมดแล้วจากไป
11Bên thắng trận bèn cướp lấy hết của cải và lương thực của Sô-đôm và Gô-mô-rơ, rồi đi.
12พวกเขาจับโลท หลานชายของอับราม ซึ่งอาศัยอยู่ในโสโดมไปด้วย พร้อมกับทรัพย์สินของเขา
12Giặc cũng bắt Lót, là cháu của Aùp-ram, ở tại Sô-đôm, và hết thảy gia tài người, rồi đem đi.
13คนหนึ่งที่หนีรอดมาได้ไปบอกอับรามชาวฮีบรู ตอนนั้นอับรามอาศัยอยู่ใกล้ต้นโอ๊กของมัมเรชาวอาโมไรต์ มัมเรเป็นพี่น้องกับเอชโคลและอาเนอร์ และทั้งสามเป็นพันธมิตรกับอับราม
13Có một người thoát được chạy đến báo điều đó cùng Aùp-ram, là người Hê-bơ-rơ. Aùp-ram ở tại lùm cây dẻ bộp của Mam-rê, là người A-mô-rít, anh của Eách-côn và A-ne; ba người nầy đã có kết-ước cùng Aùp-ram.
14เมื่ออับรามได้ยินว่าญาติของเขาถูกจับไป เขาก็นำชายที่ผ่านการฝึก 318 คน ซึ่งเกิดในเรือนของเขา ออกไล่ตามไปจนถึงดาน
14Khi Aùp-ram hay được cháu mình bị quân giặc bắt, bèn chiêu tập ba trăm mười tám gia nhân đã tập luyện, sanh đẻ nơi nhà mình, mà đuổi theo các vua đó đến đất Đan.
15กลางคืนอับรามแบ่งกำลังออกเป็นกลุ่ม ๆ เขากับคนรับใช้เข้าโจมตีพวกเขา แล้วไล่ตามไปถึงโฮบาห์ ซึ่งอยู่ทางซ้ายของดามัสกัส
15Đoạn Aùp-ram chia bọn đầy tớ mình ra, thừa ban đêm xông hãm quân nghịch, đánh đuổi theo đến đất Hô-ba ở về phía tả Đa-mách.
16เขานำทรัพย์สินทั้งหมดกลับคืนมาและช่วยโลทญาติของเขาพร้อมทรัพย์สินของโลทรวมทั้งพวกผู้หญิงและคนอื่นๆกลับมาด้วย
16Người thâu về đủ hết các tài vật mà quân giặc đã cướp lấy; lại cũng dẫn cháu mình, là Lót cùng gia tài người, đàn bà và dân chúng trở về.
17หลังอับรามกลับจากการสังหารเคโดร์ลาโอเมอร์และกษัตริย์ที่อยู่กับเขากษัตริย์แห่งโสโดมออกมาต้อนรับที่หุบเขาชาเวห์ซึ่งก็คือหุบเขาของกษัตริย์
17Sau khi Aùp-ram đánh bại Kết-rô-Lao-me và các vua đồng minh, thắng trận trở về, thì vua Sô-đôm ra đón rước người tại trũng Sa-ve, tức là trũng Vua.
18เมลคีเซเดคกษัตริย์แห่งซาเลมนำขนมปังและเหล้าองุ่นออกมา เขาเป็นปุโรหิตของพระเจ้าผู้สูงสุด
18Mên-chi-xê-đéc, vua Sa-lem, sai đem bánh và rượu ra. Vả, vua nầy là thầy tế lễ của Đức Chúa Trời Chí cao,
19เขาอวยพรอับรามว่า “ขอให้อับรามได้รับพรจากพระเจ้าผู้สูงสุด ผู้ครอบครองฟ้าและแผ่นดิน
19chúc phước cho Aùp-ram và nói rằng: Nguyện Đức Chúa Trời Chí cao, là Đấng dựng nên trời và đất, ban phước cho Aùp-ram!
20ขอสรรเสริญพระเจ้าผู้สูงสุด ผู้มอบศัตรูของเจ้าไว้ในมือเจ้า” อับรามมอบหนึ่งในสิบของทุกสิ่งให้เมลคีเซเดค
20Đáng ngợi khen thay Đức Chúa Trời Chí cao đã phó kẻ thù nghịch vào tay ngươi! Đoạn, Aùp-ram lấy một phần mười về cả của giặc mà dâng cho vua đó.
21กษัตริย์แห่งโสโดมพูดกับอับรามว่า“คืนผู้คนให้เรา ส่วนทรัพย์สินเจ้าเอาไปเถอะ”
21Vua Sô-đôm bèn nói cùng Aùp-ram rằng: Hãy giao người cho ta, còn của cải, thì ngươi thâu lấy.
22อับรามตอบกษัตริย์แห่งโสโดมว่า“ผมได้ยกมือสาบานต่อพระยาห์เวห์พระเจ้าผู้สูงสุดผู้ครอบครองฟ้าและแผ่นดินแล้ว
22Aùp-ram đáp lại rằng: Tôi giơ tay lên trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời Chí cao, Chúa Tể của trời và đất, mà thề rằng:
23ว่าจะไม่เอาแม้แต่เส้นด้ายหรือสายรองเท้าหรือสิ่งใดที่เป็นของท่านเพื่อท่านจะไม่ได้พูดว่า‘เราทำให้อับรามร่ำรวย’
23Hễ của chi thuộc về vua, dầu đến một sợi chỉ, hay là một sợi dây giày đi nữa, tôi cũng chẳng hề lấy; e vua nói được rằng: Nhờ ta làm cho Aùp-ram giàu có,
24ผมจะไม่รับอะไรนอกจากสิ่งที่คนหนุ่มได้กินไปแล้วและส่วนของคนที่ไปกับผมคืออาเนอร์ เอชโคล และมัมเร ให้พวกเขารับส่วนของตนเถอะ”
24chỉ món chi của những người trẻ đã ăn, và phần của các người cùng đi với tôi, là A-ne, Eách-côn và Mam-rê; về phần họ, họ hãy lấy phần của họ đi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.