ปฐมกาล
Chapter 31
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ปฐมกาล 31

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ยาโคบ​ได้ยิน​ลูกชาย​ของ​ลาบัน​พูด​กัน​ว่า“ยาโคบ​เอา​ทุก​อย่าง​ที่​เป็น​ของ​พ่อ​เรา​ไป​ความ​มั่งคั่ง​ทั้งหมด​นี้​เขา​ได้​มา​จาก​ของ​ของ​พ่อ​เรา”
1Gia-cốp được nghe lời các con La-ban nói rằng: Gia-cốp đã lấy hết gia tài cha ta, và vì nhờ của cha ta, nên mới được giàu có dường ấy.
2ยาโคบ​สังเกต​ว่า​สีหน้า​ของ​ลาบัน​ที่​มี​ต่อ​เขา​ไม่​เหมือน​เดิม
2Gia-cốp cũng để ý coi nét mặt cậu, nhận biết rằng người chẳng đối ở với mình như trước nữa.
3พระยาห์เวห์​กล่าว​กับ​ยาโคบ​ว่า“กลับ​ไป​ดินแดน​ของ​บรรพบุรุษ​และ​ญาติ​ของ​เจ้า​แล้ว​เรา​จะ​อยู่​กับ​เจ้า”
3Đức Giê-hô-va phán cùng Gia-cốp rằng: Hãy trở về xứ của tổ phụ ngươi, chốn bà con ngươi, ta sẽ phù hộ ngươi.
4ยาโคบ​จึง​ส่ง​คน​ไป​เรียก​ราเชล​กับ​เลอาห์​ออก​มา​ที่​ทุ่ง​ซึ่ง​ฝูง​สัตว์​ของ​เขา​อยู่
4Gia-cốp bèn sai người gọi Ra-chên và Lê-a đến nơi cầm bầy súc vật của mình ngoài đồng,
5แล้ว​พูด​กับ​พวก​เธอ​ว่า“ผม​เห็น​ว่า​สีหน้า​ของ​พ่อ​พวก​เธอ​ที่​มี​ต่อ​ผม​ไม่​เหมือน​เดิม​แต่​พระเจ้า​ของ​พ่อ​ผม​อยู่​กับ​ผม
5và nói cùng họ rằng: Ta thấy sắc mặt cha hai ngươi đối cùng ta chẳng còn như trước nữa, nhưng nhờ Đức Chúa Trời của cha ta phù hộ ta.
6พวก​เธอ​รู้​ว่า​ผม​รับใช้​พ่อ​ของ​พวก​เธอ​อย่าง​สุดกำลัง
6Chính hai ngươi cũng biết rằng ta đã giúp cha hai ngươi hết sức,
7แต่​พ่อ​ของ​พวก​เธอ​หลอก​ผม​และ​เปลี่ยน​ค่าจ้าง​ของ​ผม​สิบ​ครั้ง​ถึง​อย่าง​นั้น​พระเจ้า​ก็​ไม่​ยอม​ให้​เขา​ทำร้าย​ผม
7còn cha hai ngươi lại khinh bạc và mười lần thay đổi công giá ta; nhưng Đức Chúa Trời không cho phép người làm hại ta chút nào.
8ถ้า​เขา​บอก​ว่า‘สัตว์​ที่​มี​จุดกระ​จะ​เป็น​ค่าจ้าง​ของ​เจ้า’ฝูง​ทั้งหมด​ก็​ออก​ลูก​มี​จุดกระ​ถ้า​เขา​บอก​ว่า‘สัตว์​ที่​มี​ลาย​แถบ​จะ​เป็น​ค่าจ้าง​ของ​เจ้า’ฝูง​ทั้งหมด​ก็​ออก​ลูก​มี​ลาย​แถบ
8Khi người dạy rằng: Các con chiên có đốm dùng làm công giá ngươi, quả các con chiên đều sanh con ra có đốm. Còn nếu dạy rằng: Các con chiên có sọc dùng làm công giá ngươi, quả các con chiên đều sanh ra có sọc.
9พระเจ้า​จึง​เอา​ปศุสัตว์​จาก​พ่อ​ของ​พวก​เธอ​มา​ให้​ผม
9Thế thì, Đức Chúa Trời đã bắt súc vật của cha hai ngươi cho ta đó!
10ตอน​ฤดู​ผสมพันธุ์​ผม​มอง​ขึ้น​ไป​ใน​ความ​ฝัน​และ​เห็น​แพะ​ตัวผู้​ที่​กำลัง​ขึ้น​ทับ​ฝูง​นั้น​มี​ลาย​แถบ​มี​จุดกระ​และ​ลาย​เท​า
10Đang trong lúc chiên giao hiệp nhau, ta nhướng mắt lên, chiêm bao thấy các chiên đực đang giao hiệp cùng chiên cái đều có sọc, có rằn và có đốm.
11ทูต​ของ​พระเจ้า​พูด​กับ​ผม​ใน​ความ​ฝัน​ว่า‘ยาโคบ’ผม​ตอบ​ว่า‘ผม​อยู่​นี่’
11Thiên sứ Đức Chúa Trời phán cùng ta trong mộng rằng: Hãy Gia-cốp! Ta bèn thưa: Có tôi đây.
12เขา​กล่าว​ว่า‘มอง​ดู​สิ​แพะ​ตัวผู้​ทุก​ตัว​ที่​ขึ้น​ทับ​ฝูง​มี​ลาย​แถบ​มี​จุดกระ​และ​ลาย​เท​า​เพราะ​เรา​เห็น​ทุก​อย่าง​ที่​ลาบัน​ทำ​กับ​เจ้า
12Thiên sứ rằng: Hãy nhướng mắt lên mà nhìn: hết thảy chiên đực đang giao hiệp cùng chiên cái đều có sọc, có rằn và có đốm; vì ta đã thấy cách La-ban ăn ở cùng ngươi rồi.
13เรา​เป็น​พระเจ้า​แห่ง​เบเทล​ที่​ซึ่ง​เจ้า​เจิม​เสาหิน​และ​กล่าว​คำปฏิญาณ​ต่อ​เรา​ตอน​นี้​ลุก​ขึ้น​ออก​จาก​ดินแดน​นี้​แล้ว​กลับ​ไป​ยัง​ดินแดน​ที่​เจ้า​เกิด’”
13Ta đây là Đức Chúa Trời của Bê-tên, tức nơi ngươi đã thoa dầu đầu cây trụ và đã khấn vái ta. Bây giờ, hãy đứng dậy, ra khỏi xứ nầy và trở về xứ của bà con ngươi.
14ราเชล​กับ​เลอาห์​ตอบ​ว่า“พวก​เรา​ยัง​มี​ส่วน​หรือ​มรดก​อะไร​เหลือ​อยู่​ใน​บ้าน​พ่อ​อีก​หรือ
14Ra-chên và Lê-a đáp cùng người mà rằng: Chúng tôi còn một phần chi hay là cơ nghiệp chi nơi nhà cha chúng tôi chăng?
15พ่อ​ถือ​ว่า​พวก​เรา​เป็น​คน​ต่าง​ถิ่น​ไม่​ใช่​หรือ​เขา​ขาย​พวก​เรา​แล้ว​ยัง​ใช้​เงิน​ที่​ได้​จาก​พวก​เรา​จน​หมด
15Vì người đã gả bán chúng tôi và ăn xài hết tiền bạc bán nữa, há người chẳng đãi chúng tôi như người dưng ư?
16ทรัพย์สิน​ทั้งหมด​ที่​พระเจ้า​เอา​มา​จาก​พ่อ​เป็น​ของ​พวก​เรา​และ​ลูกๆ​เพราะ​ฉะนั้น​พระเจ้า​บอก​เธอ​อย่างไร​ก็​ทำ​อย่าง​นั้น​เถอะ”
16Các tài vật mà Đức Chúa Trời đoạt nơi tay cha chúng tôi tức là của chúng tôi và của con cái chúng tôi. Vậy bây giờ, chàng hãy làm theo mọi lời Đức Chúa Trời đã phán dạy.
17ยาโคบ​จึง​ลุก​ขึ้น​ให้​ลูกชาย​กับ​ภรรยา​ขึ้น​อูฐ
17Gia-cốp bèn đứng dậy, đỡ vợ và con lên lưng lạc đà,
18แล้ว​ต้อน​ปศุสัตว์​ทั้งหมด​และ​เอา​ทรัพย์สิน​ทั้งหมด​ที่​สะสม​ไว้​รวม​ทั้ง​ปศุสัตว์​ที่​ได้​มา​ใน​ปัดดานอารัม​ออก​เดินทาง​ไป​หา​อิสอัค​พ่อ​ของ​เขา​ใน​ดินแดน​คานาอัน
18dẫn hết thảy súc vật và của cải mình, tức súc vật mình đã gây dựng ở Pha-đan-A-ram, đặng trở về cùng Y-sác, cha mình, ở Ca-na-an.
19ตอน​นั้น​ลาบัน​ออก​ไป​ตัดขน​แกะ​ราเชล​จึง​ขโมย​เทราฟิมของ​พ่อ
19Trong lúc La-ban mắc đi hớt lông chiên người, thì Ra-chên ăn cắp các pho tượng thờ trong nhà của cha mình.
20ยาโคบ​หลอก​ลาบัน​ชาว​ซีเรีย​ด้วย​การ​หนี​ไป​โดย​ไม่​บอก
20Gia-cốp gạt La-ban, vì không nói rằng, mình muốn đi trốn.
21เขา​หนี​ไป​พร้อม​กับ​ทุก​สิ่ง​ที่​มี​ข้าม​แม่น้ำ​แล้ว​มุ่ง​หน้า​ไป​ยัง​ภูเขา​กิเลอาด
21Vậy, người đứng dậy, đem theo hết thảy tài vật mình, trốn đi ngang qua sông, thẳng tuốt về núi Ga-la-át.
22สาม​วัน​ต่อ​มา​ลาบัน​จึง​ได้​รับ​ข่าว​ว่า​ยาโคบ​หนี​ไป​แล้ว
22Đến ngày thứ ba, người ta học lại cùng La-ban rằng Gia-cốp đã trốn đi rồi.
23เขา​พา​ญาติ​ออก​ตาม​ยาโคบ​เป็น​ระยะ​เดินทาง​เจ็ด​วัน​และ​ตาม​ทัน​ที่​ภูเขา​กิเลอาด
23Người bèn đem các anh em mình đuổi theo Gia-cốp trong bảy ngày đường, và theo kịp tại núi Ga-la-át.
24คืน​นั้น​พระเจ้า​มา​หา​ลาบัน​ชาว​ซีเรีย​ใน​ความ​ฝัน​และ​กล่าว​ว่า“ระวัง​อย่า​พูด​อะไร​กับ​ยาโคบ​ไม่​ว่า​ดี​หรือ​ร้าย”
24Nhưng trong cơn chiêm bao lúc ban đêm, Đức Chúa Trời đến cùng La-ban, người A-ram, mà phán rằng: Dầu lành dầu dữ, thế nào ngươi khá giữ mình đừng nói chi cùng Gia-cốp hết.
25เมื่อ​ลาบัน​ตาม​ยาโคบ​ทัน​ยาโคบ​ตั้ง​เต็นท์​อยู่​บน​ภูเขา​ส่วน​ลาบัน​กับ​ญาติ​ตั้ง​ค่าย​อยู่​บน​ภูเขา​กิเลอาด
25Vậy, La-ban theo kịp Gia-cốp. Vả, Gia-cốp đang đóng trại trên núi; La-ban và các anh em người cũng đóng trại trên núi Ga-la-át.
26ลาบัน​พูด​กับ​ยาโคบ​ว่า“เจ้า​ทำ​อะไร​ลง​ไป​หลอก​ฉัน​แล้ว​พา​ลูกสาว​ของ​ฉัน​หนี​ไป​เหมือน​เชลย​ที่​ถูก​ชิง​ด้วย​ดาบ
26La-ban nói cùng Gia-cốp rằng: Cháu đã làm chi vậy? Cháu đã gạt cậu và dẫn mấy đứa gái cậu như phu tù giặc.
27ทำไม​ถึง​หนี​ไป​ลับ​ๆ​และ​หลอก​ฉัน​ไม่​ยอม​บอก​กัน​ฉัน​จะ​ได้​ส่ง​เจ้า​ไป​อย่าง​รื่นเริง​มี​เพลง​มี​รำมะนา​และ​พิณ
27Sao trốn nhẹm, gạt và không cho cậu hay trước? Có lẽ cậu đưa đi rất vui vẻ, tiếng hát, tiếng đàn và tiếng trống phụ đưa.
28เจ้า​ก็​ไม่​ยอม​ให้​ฉัน​จูบ​อำลา​ลูกชาย​กับ​ลูกสาว​ของ​ฉัน​เจ้า​ทำ​เรื่อง​โง่เขลา​จริงๆ
28Cháu làm cách dại dột vậy, không để cho cậu hôn con trai và con gái cậu.
29ฉัน​มี​อำนาจ​จะ​ทำร้าย​พวก​เจ้า​ได้​แต่​เมื่อ​คืน​พระเจ้า​ของ​พ่อ​เจ้า​เตือน​ฉัน​ว่า‘ระวัง​อย่า​พูด​อะไร​กับ​ยาโคบ​ไม่​ว่า​ดี​หรือ​ร้าย’
29Tay cậu có đủ quyền làm hại cháu; nhưng Đức Chúa Trời của cha cháu đã mách bảo cùng cậu tối hôm qua rằng: Dầu lành dầu dữ, ngươi khá giữ mình đừng nói chi cùng Gia-cốp hết.
30เอา​เถอะ​เจ้า​อยาก​กลับ​ไป​เพราะ​คิด​ถึง​บ้าน​พ่อ​มาก​แต่​ทำไม​ถึง​ขโมย​เทพเจ้า​ของ​ฉัน​ไป”
30Bây giờ, vì lòng cháu mong mỏi về nhà cha cháu, nên đã ra đi; nhưng cớ sao cháu lại ăn cắp các pho tượng cậu?
31ยาโคบ​ตอบ​ลาบัน​ว่า“เพราะ​ผม​กลัว​ผม​คิด​ว่า​ท่าน​อาจ​ใช้กำลัง​แย่ง​ลูกสาว​ของ​ท่าน​ไป​จาก​ผม
31Gia-cốp đáp rằng: Vì cớ tôi e cậu bắt hai người con gái lại chăng.
32ถ้า​ท่าน​พบ​เทพเจ้า​ของ​ท่าน​อยู่​กับ​ใคร​คน​นั้น​จะ​ต้อง​ตาย​ต่อ​หน้า​ญาติ​ของ​พวก​เรา​ลอง​ตรวจดู​ว่า​มี​อะไร​ของ​ท่าน​อยู่​กับ​ผม​แล้ว​เอา​กลับ​ไป​ได้​เลย”ยาโคบ​ไม่​รู้​ว่า​ราเชล​ขโมย​ไป
32Nhưng tìm nơi ai được các pho tượng của cậu, thì ai đó sẽ bị chết đi! Tại trước mặt các anh em chúng ta, cậu hãy kiểm soát các món nơi tôi đi, và hãy lấy vật chi thuộc về cậu. Vả, Gia-cốp vốn không hay rằng Ra-chên đã trộm mấy pho tượng đó.
33ลาบัน​เข้า​ไป​ค้น​ใน​เต็นท์​ของ​ยาโคบ​เต็นท์​ของ​เลอาห์​และ​เต็นท์​ของ​ทาส​หญิง​ทั้ง​สอง​แต่​ไม่​พบ​จาก​เต็นท์​ของ​เลอาห์​เขา​จึง​เข้า​ไป​ใน​เต็นท์​ของ​ราเชล
33Vậy, La-ban vào trại Gia-cốp, trại Lê-a, trại hai người đòi, chẳng tìm được chi cả. Đoạn, ở trại Lê-a bước ra đi vào trại Ra-chên.
34ราเชล​เอา​เทราฟิม​ซ่อน​ไว้​ใน​อาน​อูฐ​แล้ว​นั่ง​ทับ​อยู่​ลาบัน​คลำค้น​ทั่ว​เต็นท์​แต่​ก็​ไม่​พบ
34Vả, Ra-chên có lấy mấy pho tượng đó, giấu dưới bành lạc đà, rồi ngồi lên trên. La-ban soát lục khắp trại chẳng gặp pho tượng.
35ราเชล​พูด​กับ​พ่อ​ว่า“ท่าน​อย่า​โกรธ​เลย​ที่​ฉัน​ลุก​ขึ้น​ต่อ​หน้า​ท่าน​ไม่​ได้​เพราะ​ฉัน​กำลัง​มี​ประจำเดือน”ลาบัน​ค้น​ต่อ​แต่​ก็​ไม่​พบ​เทราฟิม
35Nàng bèn thưa cùng cha rằng: Vì trong mình con có việc riêng của đàn bà, nên đứng dậy rước chẳng được; xin chúa chớ giận con chi hết. Người kiếm, nhưng chẳng thấy pho tượng đâu hết.
36ยาโคบ​โกรธ​และ​โต้เถียง​กับ​ลาบัน​ว่า“ผม​ทำ​ผิด​อะไร​มี​บาป​อะไร​ท่าน​ถึง​ไล่​ตาม​ผม​อย่าง​ดุเดือด​ขนาด​นี้
36Gia-cốp bèn nổi giận rầy lộn cùng La-ban, mà rằng: Tôi có án gì, tội gì, mà cậu hằm hằm đuổi theo như vậy!
37ท่าน​คลำค้น​ข้าวของ​ของ​ผม​จน​ทั่ว​แล้ว​พบ​ของ​อะไร​ที่​เป็น​ของ​บ้าน​ท่าน​บ้าง​เอา​มา​วาง​ตรง​นี้​ต่อ​หน้า​ญาติ​ของ​ผม​กับ​ญาติ​ของ​ท่าน​ให้​พวก​เขา​ตัดสิน​ระหว่าง​เรา​สอง​คน
37Cậu đã soát lục các đồ hành lý tôi, có kiếm được món chi thuộc về nhà cậu chăng? Hãy đem món đó ra trước mặt anh em tôi cùng anh em cậu, đặng họ xét đoán đôi ta.
38ยี่​สิบ​ปี​ที่​ผม​อยู่​กับ​ท่าน​แกะ​ตัวเมีย​กับ​แพะ​ตัวเมีย​ของ​ท่าน​ไม่​เคย​แท้ง​ลูก​และ​ผม​ไม่​เคย​กิน​แกะ​ตัวผู้​จาก​ฝูง​ของ​ท่าน
38Kìa, đã hai mươi năm tôi ăn ở nơi nhà cậu, chiên cùng dê cậu nào có sảo thai, và tôi chẳng hề ăn thịt chiên đực của bầy cậu bao giờ;
39สัตว์​ที่​ถูก​ฉีก​ตาย​ผม​ไม่​เคย​เอา​มา​ให้​ท่าน​ผม​รับผิดชอบ​ความ​เสีย​หาย​เอง​ถ้า​มี​อะไร​ถูก​ขโมย​ไม่​ว่า​กลางวัน​หรือ​กลางคืน​ท่าน​ก็​เรียก​เอา​คืน​จาก​ผม
39cũng chẳng hề đem về cho cậu một con nào bị xé; bằng có, chính tôi chịu đền đó thôi. Cậu cớ đòi luôn những con bị ăn cắp ban ngày và ăn trộm ban đêm.
40กลางวัน​ความ​แห้ง​แล้ง​แผดเผา​ผม​กลางคืน​น้ำค้าง​แข็ง​กัด​กิน​จน​นอน​ไม่​หลับ
40Ban ngày tôi chịu nắng nồng, ban đêm chịu lạnh lùng, ngủ nào có an giấc được đâu.
41ผม​อยู่​ใน​บ้าน​ท่าน​ยี่​สิบ​ปี​รับใช้​ท่าน​สิบ​สี่​ปี​เพื่อ​แลก​กับ​ลูกสาว​สอง​คน​และ​อีก​หก​ปี​เพื่อ​ฝูง​สัตว์​ของ​ท่าน​แต่​ท่าน​เปลี่ยน​ค่าจ้าง​ผม​สิบ​ครั้ง
41Đó trong hai mươi năm tôi ở tại nhà cậu là thế; trong mười bốn năm giúp việc, để được hai con gái cậu, và sáu năm đặng lãnh lấy bầy súc vật của cậu, mà cậu lại còn thay đổi mười lần công giá tôi.
42ถ้า​พระเจ้า​ของ​พ่อ​ผม​พระเจ้า​ของ​อับราฮัม​และ​ผู้​ที่​อิสอัค​ยำเกรง​ไม่​ได้​อยู่​กับ​ผม​ป่านนี้​ท่าน​คง​ส่ง​ผม​กลับ​ไป​มือ​เปล่า​แล้ว​พระเจ้า​เห็น​ความ​ทุกข์​ของ​ผม​และ​งาน​หนัก​ที่​ผม​ตรากตรำ​ทำ​ด้วย​มือ​ของ​ตัวเอง​จึง​ตำหนิ​ท่าน​เมื่อ​คืน”
42Nếu Đức Chúa Trời của cha tôi, Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, là Đấng mà Y-sác kính sợ, không phù hộ tôi, chắc bây giờ cậu đuổi tôi ra tay không, Đức Chúa Trời đã xem thấy nỗi đau-khổ tôi cùng công việc hai tay tôi làm, nên đêm qua Ngài đã xét công bình rồi đó.
43ลาบัน​ตอบ​ยาโคบ​ว่า“ลูกสาว​เหล่า​นี้​ก็​ลูกสาว​ฉัน​เด็ก​เหล่า​นี้​ก็​ลูก​ของ​ฉัน​ฝูง​สัตว์​ก็​ของ​ฉัน​ทุก​อย่าง​ที่​เจ้า​เห็น​เป็น​ของ​ฉัน​แล้ว​วัน​นี้​ฉัน​จะ​ทำ​อะไร​กับ​ลูกสาว​ของ​ฉัน​หรือ​กับ​ลูกๆ​ที่​พวก​เธอ​คลอด​ได้​เล่า
43La-ban đáp cùng Gia-cốp mà rằng: Các đứa gái nầy là con của cậu; các đứa trẻ nầy là trẻ của cậu; các bầy súc vật tức là bầy của cậu, và các vật chi cháu thấy được tức của cậu hết; ngày nay cậu sẽ làm chi được cùng các con gái hai là các cháu cậu đó?
44มา​เถอะ​เรา​มา​ทำ​พันธสัญญา​กัน​ให้​พันธสัญญา​นี้​เป็น​พยาน​ระหว่าง​ฉัน​กับ​เจ้า”
44Vậy bây giờ, hè! chúng ta kết-ước cùng nhau, để dùng làm chứng cho cậu và cháu.
45ยาโคบ​เอา​ก้อนหิน​ก้อน​หนึ่ง​มา​ตั้ง​ขึ้น​เป็น​เสาหิน
45Gia-cốp lấy một hòn đá, dựng đứng lên làm trụ;
46แล้ว​พูด​กับ​ญาติ​ว่า“ช่วย​กัน​เก็บ​ก้อนหิน​มา”พวก​เขา​จึง​เอา​หิน​มาก​อง​เป็น​กอง​หิน​แล้ว​กิน​อาหาร​กัน​ข้าง​กอง​นั้น
46và nói cùng các anh em mình rằng: Hãy lượm góp đá lại. Chúng bèn góp đá lại, chất thành một đống, rồi ngồi lên trên ăn bữa.
47ลาบัน​เรียก​กอง​หิน​นั้น​ว่า​เย​การ์สหดูธาส่วน​ยาโคบ​เรียก​ว่า​กาเลเอด
47La-ban đặt trên đống đá đó là Y-ê-ga Sa-ha-đu-ta; còn Gia-cốp kêu là Ga-lét.
48ลาบัน​พูด​ว่า“วัน​นี้​กอง​หิน​นี้​เป็น​พยาน​ระหว่าง​ฉัน​กับ​เจ้า”เพราะ​ฉะนั้น​จึง​เรียก​ที่​นั้น​ว่า​กาเลเอด
48La-ban nói rằng: Đống đá nầy ngày nay làm chứng cho cậu và cháu đó. Cho nên chúng gọi là Ga-lét.
49และ​มิส​ปาห์​เพราะ​เขา​พูด​ว่า“ขอ​พระยาห์เวห์​เฝ้า​ดู​เรา​สอง​คน​ไว้​เมื่อ​เรา​อยู่​ห่าง​กัน
49Mà cũng gọi là Mích-ba, vì La-ban có nói thêm rằng: Khi chúng ta phân cách nhau, cầu xin Đức Giê-hô-va coi sóc cậu và cháu.
50ถ้า​เจ้า​ทำร้าย​ลูกสาว​ของ​ฉัน​หรือ​แต่งงาน​กับ​ผู้หญิง​อื่น​เพิ่ม​จาก​ลูกสาว​ของ​ฉัน​ถึง​ไม่​มี​ใคร​อยู่​กับ​เรา​จง​รู้​ไว้​ว่า​พระเจ้า​เป็น​พยาน​ระหว่าง​ฉัน​กับ​เจ้า”
50Nếu cháu hành hạ các con gái cậu, nếu cưới vợ khác nữa, thì hãy giữ mình! Chẳng phải người thường soi xét ta đâu, bèn là Đức Chúa Trời làm chứng cho chúng ta vậy.
51ลาบัน​พูด​กับ​ยาโคบ​อีก​ว่า“ดู​กอง​หิน​นี้​และ​เสาหิน​ที่​ฉัน​ตั้ง​ไว้​ระหว่าง​ฉัน​กับ​เจ้า
51La-ban lại nói cùng Gia-cốp rằng: Nầy đống đá, nầy cây trụ mà cậu đã dựng lên giữa cậu và cháu đây.
52ขอ​ให้​กอง​หิน​นี้​เป็น​พยาน​และ​เสาหิน​นี้​เป็น​พยาน​ว่า​ฉัน​จะ​ไม่​ข้าม​กอง​หิน​นี้​ไป​หา​เจ้า​เพื่อ​ทำร้าย​และ​เจ้า​ก็​จะ​ไม่​ข้าม​กอง​หิน​กับ​เสาหิน​นี้​มา​หา​ฉัน​เพื่อ​ทำร้าย​เช่น​กัน
52Đống đá nầy và cây trụ nầy làm chứng rằng cậu chẳng qua khỏi đây, đi đến nơi cháu, và cháu cũng chẳng vượt khỏi đây, đi đến nơi cậu, trong khi có ý muốn làm hại nhau.
53ขอ​ให้​พระเจ้า​ของ​อับราฮัม​พระเจ้า​ของ​นาโฮร์​และ​พระเจ้า​ของ​พ่อ​ของ​ทั้ง​สอง​ตัดสิน​ระหว่าง​เรา”แล้ว​ยาโคบ​ก็​สาบาน​โดย​อ้า​ง​ถึง​ผู้​ที่​อิสอัค​พ่อ​ของ​เขา​ยำเกรง
53Cầu xin Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, Đức Chúa Trời của Na-cô, Đức Chúa Trời của cha các người đó đoán xét cho chúng ta! Gia-cốp chỉ Đấng của Y-sác, cha mình, kính sợ mà thề.
54ยาโคบ​ถวาย​เครื่องบูชา​บน​ภูเขา​และ​เรียก​ญาติ​มากิน​อาหาร​พวก​เขา​กิน​และ​พัก​ค้าง​คืน​บน​ภูเขา
54Đoạn, người dâng một của lễ tại trên núi, và mời các anh em mình dùng bánh. Vậy, chúng dùng bánh, rồi ở ban đêm trên núi.
55เช้า​ตรู่​ลาบัน​ลุก​ขึ้น​จูบ​ลูกชาย​กับ​ลูกสาว​และ​อวยพร​พวก​เขา​แล้ว​ลาบัน​ก็​ออก​เดินทาง​กลับ​บ้าน
55La-ban dậy sớm, hôn các con trai và các con gái mình, và chúc phước cho, rồi đi trở về nhà mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.