ปฐมกาล
Chapter 46
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ปฐมกาล 46

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1อิสราเอล​ออก​เดินทาง​พร้อม​กับ​ทุก​สิ่ง​ที่​มี มา​ถึง​เบเออร์เชบา และ​ถวาย​เครื่องบูชา​แด่​พระเจ้า​ของ​อิสอัค​พ่อ​ของ​เขา
1Y-sơ-ra-ên ra đi, đem theo các tài vật mình. Đến Bê-e-Sê-ba, người bày của lễ dâng cho Đức Chúa Trời của Y-sác, cha mình.
2พระเจ้า​พูด​กับ​อิสราเอล​ใน​นิมิต​กลางคืน​ว่า “ยาโคบ ยาโคบ!” เขา​ตอบ​ว่า “ผม​อยู่​นี่”
2Trong một sự hiện thấy ban đêm kia, Đức Chúa Trời có phán cùng Y-sơ-ra-ên rằng: Hỡi Gia-cốp, Gia-cốp! Y-sơ-ra-ên đáp rằng: Có tôi đây.
3พระเจ้า​พูด​ว่า “เรา​เป็น​พระเจ้า พระเจ้า​ของ​พ่อ​เจ้า อย่า​กลัว​ที่​จะ​ลง​ไป​อียิปต์ เพราะ​ที่​นั่น​เรา​จะ​ทำให้​เจ้า​เป็น​ชน​ชาติ​ใหญ่
3Đức Chúa Trời phán: Ta là Đức Chúa Trời, Đức Chúa Trời của cha ngươi. Hãy xuống Ê-díp-tô, đừng sợ chi, vì tại đó ta sẽ làm cho ngươi thành một nước lớn.
4เรา​จะ​ลง​ไป​อียิปต์​กับ​เจ้า และ​เรา​จะ​พา​เจ้า​กลับ​ขึ้น​มา​อีก​แน่นอน โยเซฟ​จะ​เป็น​คน​ปิด​ตา​ให้​เจ้า”
4Chính ta sẽ xuống đến đó với ngươi, và chính ta cũng sẽ dẫn ngươi về chẳng sai. Giô-sép sẽ vuốt mắt ngươi nhắm lại.
5ยาโคบ​จึง​ออก​จาก​เบเออร์เชบา บุตร​ชาย​ของ​อิสราเอล​พา​ยาโคบ​พ่อ​ของ​ตน เด็กๆ และ​ภรรยา​ขึ้น​เกวียน​ที่​ฟาโรห์​ส่ง​มา​ให้
5Từ Bê-e-Sê-ba, Gia-cốp khởi đi; các con trai Y-sơ-ra-ên để Gia-cốp, cha mình, cùng các vợ và con mình lên xe cộ của Pha-ra-ôn đã sai đến rước những người đó.
6พวก​เขา​นำ​ฝูง​สัตว์​และ​ทรัพย์สิน​ที่​ได้​มา​ใน​แผ่นดิน​คานาอัน​ไป​ด้วย ยาโคบ​กับ​ลูกหลาน​ทั้งหมด​จึง​เข้า​ไป​ใน​อียิปต์
6Chúng cũng đem theo các súc vật và của cải mình đã gây dựng tại xứ Ca-na-an, mà đi đến xứ Ê-díp-tô.
7เขา​พา​บุตร​ชาย หลาน​ชาย บุตร​สาว และ​หลาน​สาว ตลอด​จน​ลูกหลาน​ทั้งหมด​เข้า​ไป​ใน​อียิปต์​ด้วยกัน
7Vậy, Gia-cốp cùng cả nhà người, nào các con trai, nào các cháu trai, nào các con gái, nào các cháu gái, thảy đều xuống xứ Ê-díp-tô.
8ต่อ​ไป​นี้​เป็น​ชื่อ​คน​ใน​ครอบครัว​อิสราเอล​ที่​เข้า​อียิปต์ คือ​ยาโคบ​และ​บุตร​ชาย​ของ​เขา รูเบน​บุตร​หัว​ปี​ของ​ยาโคบ
8Đây là tên các con trai của Y-sơ-ra-ên, tức là Gia-cốp, đến xứ Ê-díp-tô: Con trưởng nam của Gia-cốp là Ru-bên.
9บุตร​ชาย​ของ​รูเบน ได้แก่ ฮาโนค ปัลลู เฮสโรน และ​คาร์​มี
9Các con trai của Ru-bên là Hê-nóc, Pha-lu, Hết-rôn, và Cạt-mi.
10บุตร​ชาย​ของ​สิเมโอน ได้แก่ เยมูเอล ยามีน โอฮัด ยาคีน โศหาร์ และ​ชาอูล​ซึ่ง​เป็น​บุตร​ของ​หญิง​ชาว​คานาอัน
10Các con trai của Si-mê-ôn là Giê-mu-ên, Gia-min, Ô-hát, Gia-kin, Xô-ha, và Sau-lơ, tức con của người vợ xứ Ca-na-an.
11บุตร​ชาย​ของ​เลวี ได้แก่ เกอร์โชน โค​ฮา​ท และ​เมรารี
11Các con trai của Lê-vi là Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri.
12บุตร​ชาย​ของ​ยูดาห์ ได้แก่ เออร์ โอนัน เชลาห์ เปเรศ และ​เศราห์ แต่​เออร์​กับ​โอนัน​ตาย​ใน​แผ่นดิน​คานาอัน บุตร​ชาย​ของ​เปเรศ ได้แก่ เฮสโรน​และ​ฮามูล
12Các con trai của Giu-đa là Ê-rơ, O-nan, Sê-la, Phê-rết và Sê-rách. Nhưng Ê-rơ và O-nan đã thác tại xứ Ca-na-an; con của Phê-rết là Hết-rôn, và Ha-mun.
13บุตร​ชาย​ของ​อิสสาคาร์ ได้แก่ โท​ลา ปูวาห์ โยบ และ​ชิมโรน
13Các con trai của Y-sa-ca là Thô-la, Phu-va, Gióp và Sim-rôn.
14บุตร​ชาย​ของ​เศบูลุน ได้แก่ เสเรด เอโลน และ​ยาห์เลเอล
14Các con trai của Sa-bu-lôn là Sê-rết, Ê-lôn, và Gia-lê-ên.
15คน​เหล่า​นี้​เป็น​บุตร​ชาย​ของ​เลอาห์​ซึ่ง​เธอ​ให้​กำเนิด​แก่​ยาโคบ​ที่​ปัดดานอารัม รวม​ทั้ง​ดีนาห์​บุตร​สาว​ของ​เขา ลูกหลาน​ชาย​หญิง​ของ​ยาโคบ​กลุ่ม​นี้​รวม​ทั้งหมด 33 คน
15Vả, các con trai, và một con gái tên là Đi-na, mà Lê-a sanh cho Gia-cốp khi ở tại Pha-đan-A-ram, cùng các cháu đó, hết thảy là ba mươi ba người.
16บุตร​ชาย​ของ​กาด ได้แก่ ศิฟิโอน ฮักกี ชูนี เอส​โบ​น เอรี อา​โร​ดี และ​อาเรลี
16Các con trai của Gát là Xi-phi-ôn, Ha-ghi, Su-ni, Eùt-bôn, Ê-ri, A-rô-đi và A-rê-li.
17บุตร​ชาย​ของ​อาเชอร์ ได้แก่ อิมนาห์ อิชวาห์ อิชวี เบรีอาห์ และ​เสราห์​น้อง​สาว​ของ​พวก​เขา บุตร​ชาย​ของ​เบรีอาห์ ได้แก่ เฮเบอร์​และ​มัลคีเอล
17Các con trai của A-se là Dim-na, Dích-và, Dích-vi, và Bê-ri-a, cùng Sê-rách, em gái các người đó. Con của Bê-ri-a là Hê-be, và Manh-ki-ên.
18คน​เหล่า​นี้​เป็น​ลูกหลาน​ของ​ศิลปาห์ ซึ่ง​ลาบัน​ยก​ให้​เลอาห์​บุตร​สาว​ของ​ตน และ​ศิลปาห์​ให้​กำเนิด​ลูกหลาน​เหล่า​นี้​แก่​ยาโคบ รวม 16 คน
18Vả, các con trai của nàng Xinh-ba sanh cho Gia-cốp, cùng các cháu đó, hết thảy là mười sáu người. Nàng là con đòi của La-ban đã cho theo hầu Lê-a, con gái mình.
19บุตร​ชาย​ของ​ราเชล​ภรรยา​ของ​ยาโคบ ได้แก่ โยเซฟ​และ​เบนยามิน
19Các con trai của Ra-chên, vợ Gia-cốp, là Giô-sép, và Bên-gia-min.
20มนัสเสห์​และ​เอฟราอิม​เกิด​แก่​โยเซฟ​ใน​แผ่นดิน​อียิปต์ อาเสนัท​บุตร​สาว​ของ​โปทิเฟรา นักบวช​แห่ง​โอน เป็น​ผู้​ให้​กำเนิด​ทั้ง​สอง
20Giô-sép đã có con tại xứ Ê-díp-tô, là Ma-na-se, và Eùp-ra-im, mà Aùch-nát, con gái của Phô-ti-phê-ra, thầy cả thành Oân, đã sanh cho người.
21บุตร​ชาย​ของ​เบนยามิน ได้แก่ เบลา เบเคอร์ อัชเบล เกรา นา​อา​มา​น เอฮี โรช มุปปิม ฮุปปิม และ​อาร์ด
21Các con trai của Bên-gia-min là Bê-la, Bê-kê, Aùch-bên, Giê-ra, Na-a-man, Ê-hi, Rô-sơ, Mốp-bim, Hốp-bim, và A-rết.
22คน​เหล่า​นี้​เป็น​ลูกหลาน​ของ​ราเชล​ที่​เกิด​แก่​ยาโคบ รวม​ทั้งหมด 14 คน
22Vả, các con trai của Ra-chên sanh cho Gia-cốp, cùng các cháu đó, hết thảy là mười bốn người.
23บุตร​ชาย​ของ​ดาน คือ​ฮูชิม
23Con trai của Đan là Hu-sim.
24บุตร​ชาย​ของ​นัฟทาลี ได้แก่ ยาห์เซเอล กูนี เยเซอร์ และ​ชิลเลม
24Các con trai của Nép-ta-li là Giát-sê-ên, Gu-ni, Dít-se, và Si-lem.
25คน​เหล่า​นี้​เป็น​ลูกหลาน​ของ​บิลฮาห์ ซึ่ง​ลาบัน​ยก​ให้​ราเชล​บุตร​สาว​ของ​ตน และ​บิลฮาห์​ให้​กำเนิด​ลูกหลาน​เหล่า​นี้​แก่​ยาโคบ รวม​ทั้งหมด 7 คน
25Vả, các con trai của nàng Bi-la sanh cho Gia-cốp, cùng các cháu đó, hết thảy là bảy người. Nàng là con đòi của La-ban đã cho theo hầu Ra-chên, con gái mình.
26คน​ทั้งหมด​ที่​เข้า​อียิปต์​พร้อม​ยาโคบ ซึ่ง​เป็น​ลูกหลาน​โดย​ตรง​ของ​เขา ไม่​นับ​ภรรยา​ของ​บุตร​ชาย​ยาโคบ มี​ทั้งหมด 66 คน
26Các người đi đến xứ Ê-díp-tô với Gia-cốp, tức là các người do nơi Gia-cốp sanh, nếu không kể các nàng dâu, thì hết thảy là sáu mươi sáu người.
27ส่วน​บุตร​ชาย​ของ​โยเซฟ​ที่​เกิด​ใน​อียิปต์​มี 2 คน ดังนั้น​คน​ทั้งหมด​ใน​ครอบครัว​ของ​ยาโคบ​ที่​เข้า​อียิปต์​จึง​มี 70 คน
27Con của Giô-sép đã sanh tại Ê-díp-tô được hai. Vậy, các người thuộc về nhà Gia-cốp đi đến Ê-díp-tô, cọng hết thảy là bảy mươi người.
28ยาโคบ​ส่ง​ยูดาห์​ล่วงหน้า​ไป​หา​โยเซฟ​เพื่อ​เตรียม​ทาง​ไป​โกเชน แล้ว​พวก​เขา​ก็​มา​ถึง​แผ่นดิน​โกเชน
28Gia-cốp sai Giu-đa đi đến trước đặng xin Giô-sép đưa mình vào bờ cõi Gô-sen. Vậy, họ đều vào xứ Gô-sen.
29โยเซฟ​เตรียม​รถม้า​แล้ว​ขึ้น​ไป​พบ​อิสราเอล​พ่อ​ของ​ตน​ที่​โกเชน เมื่อ​ได้​พบ​พ่อ เขา​ก็​โผ​กอด​คอ​และ​ร้องไห้​อยู่​นาน
29Giô-sép thắng xe đi lên Gô-sen, đón Y-sơ-ra-ên, cha mình. Người ra mắt cha, ôm choàng lấy người và khóc một hồi lâu.
30อิสราเอล​พูด​กับ​โยเซฟ​ว่า “ตอน​นี้​พ่อ​จะ​ตาย​ก็​ไม่​เป็นไร เพราะ​ได้​เห็น​หน้า​ลูก​แล้ว​และ​รู้​ว่า​ลูก​ยัง​มี​ชีวิต​อยู่”
30Y-sơ-ra-ên nói cùng Giô-sép rằng: Chớ chi cho cha chết bây giờ đi! vì cha đã thấy được mặt con, và biết con vẫn còn sống.
31โยเซฟ​พูด​กับ​พวก​พี่น้อง​และ​คน​ใน​ครอบครัว​ของ​พ่อ​ว่า “ผม​จะ​ขึ้น​ไป​บอก​ฟาโรห์​ว่า ‘พี่น้อง​และ​ครอบครัว​ของ​พ่อ​ผม​ซึ่ง​เคย​อยู่​ใน​แผ่นดิน​คานาอัน​มา​หา​ผม​แล้ว
31Đoạn Giô-sép nói cùng anh em và người nhà cha mình rằng: Tôi sẽ lên trước tâu cho Pha-ra-ôn hay rằng: Anh em và cả nhà cha tôi, ở xứ Ca-na-an đã đến cùng tôi.
32คน​เหล่า​นี้​เป็น​คน​เลี้ยง​แกะ​และ​เลี้ยง​ฝูง​สัตว์​เป็น​อาชีพ พวก​เขา​นำ​ฝูง​แกะ ฝูง​โค และ​ทุก​อย่าง​ที่​มี​มา​ด้วย’
32Họ vốn làm nghề chăn chiên, nuôi bầy súc vật; có dẫn theo hết bầy chiên, bò và các tài vật của mình.
33เมื่อ​ฟาโรห์​เรียก​พวก​คุณ​เข้า​ไป​และ​ถาม​ว่า ‘พวก​คุณ​ทำ​อาชีพ​อะไร?’
33Và khi Pha-ra-ôn truyền gọi anh em mà hỏi rằng: Các ngươi làm nghề chi?
34ให้​ตอบ​ว่า ‘พวก​ผม​ซึ่ง​เป็น​คน​รับใช้​ของ​ท่าน​เลี้ยง​ฝูง​สัตว์​มา​ตั้งแต่​หนุ่ม​จน​ถึง​วัน​นี้ ทั้ง​พวก​ผม​และ​บรรพบุรุษ​ของ​เรา’ พวก​คุณ​จะ​ได้​อาศัย​อยู่​ใน​แผ่นดิน​โกเชน เพราะ​ชาว​อียิปต์​รังเกียจ​คน​เลี้ยง​แกะ​ทุก​คน”
34Thì hãy tâu rằng: Kẻ tôi tớ chúa cùng tổ phụ chúng tôi vẫn làm nghề nuôi súc vật từ thuở còn nhỏ cho đến giờ. Aáy hầu cho anh em đặng ở lại xứ Gô-sen, vì dân Ê-díp-tô có tánh gớm ghê hết thảy kẻ chăn chiên lắm.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.