ปฐมกาล
Chapter 45
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ปฐมกาล 45

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1โยเซฟ​กลั้น​อารมณ์​ไว้​ต่อ​หน้า​คน​ที่​ยืน​อยู่​รอบ​ตัว​ไม่​ไหว​อีก​แล้ว จึง​ร้อง​สั่ง​ว่า “ให้​ทุก​คน​ออก​ไป​จาก​ที่​นี่!” ไม่​มี​คน​อื่น​อยู่​กับ​เขา​เมื่อ​โยเซฟ​เปิดเผย​ตัว​กับ​พวก​พี่​ชาย
1Bây giờ, Giô-sép không còn thể nào cầm lòng cho đậu được trước mặt các người hầu chung quanh, bèn la lên rằng: Hãy đuổi họ ra hết thảy! Khi Giô-sép tỏ thật cùng các anh em mình, thì không có một người nào khác ở tại đó hết.
2เขา​ร้องไห้​เสียงดัง​จน​ชาว​อียิปต์​ได้ยิน และ​คน​ใน​สำนัก​ของ​ฟาโรห์​ก็​ได้ยิน​ด้วย
2Người cất tiếng lên khóc; dân Ê-díp-tô nghe và nhà Pha-ra-ôn nghe nữa.
3โยเซฟ​พูด​กับ​พวก​พี่​ชาย​ว่า “ผม​คือ​โยเซฟ! พ่อ​ยัง​มี​ชีวิต​อยู่​ไหม?” พวก​พี่​ชาย​ตอบ​อะไร​ไม่​ได้ เพราะ​ตก​ตะลึง​กลัว​เมื่อ​อยู่​ต่อ​หน้า​เขา
3Giô-sép nói cùng anh em rằng: Tôi là Giô-sép. Cha tôi còn sống chăng? Nhưng trước mặt người các anh em bối rối, chẳng đáp lời được.
4โยเซฟ​จึง​พูด​ว่า “พวก​พี่​เข้า​มา​ใกล้​ผม​หน่อย” พวก​เขา​เข้า​มา​ใกล้ แล้ว​โยเซฟ​พูด​ว่า “ผม​คือ​โยเซฟ น้อง​ชาย​ที่​พวก​พี่​ขาย​มา​อียิปต์
4Người lại nói rằng: Các anh em hãy lại gần tôi. Họ bèn lại gần. Người nói: Tôi là Giô-sép, em mà các anh đã bán đặng bị dẫn qua xứ Ê-díp-tô.
5ตอน​นี้​อย่า​เสียใจ​หรือ​โกรธ​ตัวเอง​ที่​ขาย​ผม​มา​ที่​นี่​เลย เพราะ​พระเจ้า​ส่ง​ผม​มาก่อ​นพ​วก​พี่​เพื่อ​รักษา​ชีวิต​คน​ไว้
5Bây giờ, đừng sầu não, và cũng đừng tiếc chi về điều các anh đã bán tôi đặng bị dẫn đến xứ nầy; vì để giữ gìn sự sống các anh, nên Đức Chúa Trời đã sai tôi đến đây trước các anh.
6ความ​อดอยาก​เกิด​ขึ้น​ใน​แผ่นดิน​นี้​มา 2 ปี​แล้ว และ​ยัง​เหลือ​อีก 5 ปี​ที่​ไม่​มี​การ​ไถ​หรือ​เก็บเกี่ยว
6Kìa, hai năm rồi trong xứ đã bị đói kém, và còn năm năm nữa sẽ không còn cày cấy chi, gặt hái chi được hết.
7พระเจ้า​ส่ง​ผม​มาก่อ​นพ​วก​พี่ เพื่อ​ให้​พวก​พี่​เหลือ​รอด​อยู่​ใน​แผ่นดิน และ​รักษา​ชีวิต​พวก​พี่​ไว้​ด้วย​การ​ช่วย​ให้​พ้น​ภัย​ครั้ง​ใหญ่
7Đức Chúa Trời sai tôi đến đây trước, đặng làm cho các anh còn nối dòng trên mặt đất, và nương một sự giải cứu lớn đặng giữ gìn sự sống cho anh em.
8เพราะ​ฉะนั้น​คน​ที่​ส่ง​ผม​มา​ที่​นี่​ไม่​ใช่​พวก​พี่ แต่​เป็น​พระเจ้า พระองค์​ทำให้​ผม​เป็น​เหมือน​พ่อ​ของ​ฟาโรห์ เป็น​เจ้านาย​เหนือ​ทุก​คน​ใน​สำนัก​ของ​ฟาโรห์ และ​เป็น​ผู้ปกครอง​ทั่ว​แผ่นดิน​อียิปต์
8Không, chẳng phải các anh sai tôi đến đây đâu, ấy là Đức Chúa Trời; Ngài dường đặt tôi làm cha Pha-ra-ôn, cai quản cả nhà người, và trị khắp xứ Ê-díp-tô.
9รีบ​กลับ​ขึ้น​ไป​หา​พ่อ แล้ว​บอก​ว่า ‘โยเซฟ​ลูก​ของ​พ่อ​พูด​อย่าง​นี้​ว่า “พระเจ้า​ทำให้​ผม​เป็น​เจ้านาย​ทั่ว​อียิปต์​แล้ว ลง​มา​หา​ผม​เถอะ อย่า​ช้า​เลย
9Các anh hãy mau mau trở về cha tôi đi, và nói với người rằng: Giô-sép, con của cha, có nói như vầy: Đức Chúa Trời đã đặt tôi làm chúa cả xứ Ê-díp-tô, cha hãy xuống với tôi; xin đừng chậm trễ,
10พ่อ​จะ​อาศัย​อยู่​ใน​แผ่นดิน​โกเชน ใกล้​กับ​ผม ทั้ง​พ่อ ลูกหลาน ฝูง​แกะ ฝูง​โค และ​ทุก​อย่าง​ที่​พ่อ​มี
10cha, các con, các cháu, các chiên, bò cùng tài vật của cha sẽ ở tại xứ Gô-sen gần tôi đây.
11ผม​จะ​เลี้ยงดู​พ่อ​ที่​นั่น เพราะ​ยัง​เหลือ​ความ​อดอยาก​อีก 5 ปี ไม่​อย่าง​นั้น​พ่อ ครอบครัว และ​ทุก​อย่าง​ที่​พ่อ​มี​จะ​หมด​ตัว”’
11ỳ đó tôi sẽ nuôi cha, (vì còn năm năm đói kém nữa), e khi cha, người nhà cha, và hết thảy loài vật của cha phải bị ách mà hao mòn.
12พวก​พี่​เห็น​อยู่​กับ​ตา และ​เบนยามิน​น้อง​ของ​ผม​ก็​เห็น ว่า​ผม​กำลัง​พูด​กับ​พวก​พี่​ด้วย​ปาก​ของ​ผม​เอง
12Này, các anh và Bên-gia-min, em tôi, đã thấy tận mắt rằng, chính miệng tôi đã nói chuyện cùng các anh em đó.
13พวก​พี่​ต้อง​เล่า​ให้​พ่อ​ฟัง​ถึง​เกียรติ​ทั้งหมด​ที่​ผม​มี​ใน​อียิปต์​และ​ทุก​สิ่ง​ที่​พวก​พี่​ได้​เห็น แล้ว​รีบ​พา​พ่อ​ลง​มา​ที่​นี่”
13Vậy, hãy thuật lại các điều vinh hiển của tôi tại xứ Ê-díp-tô, cùng mọi việc mà anh em đã thấy cho cha nghe, và hãy mau mau dời cha xuống đây.
14โยเซฟ​โผ​เข้า​กอด​คอ​เบนยามิน​น้อง​ชาย​และ​ร้องไห้ เบนยามิน​ก็​กอด​คอ​เขา​ร้องไห้
14Đoạn, người ôm lấy cổ Bên-gia-min, em mình, mà khóc; Bên-gia-min cũng ôm cổ người mà khóc.
15โยเซฟ​จูบ​พวก​พี่​ชาย​ทุก​คน​และ​ร้องไห้​กับ​พวก​เขา หลัง​จาก​นั้น​พวก​พี่​จึง​เริ่ม​พูด​คุย​กับ​เขา
15Người cũng ôm các anh mình mà khóc. Đoạn, anh em nói chuyện cùng người.
16เมื่อ​ข่าว​ว่า “พี่น้อง​ของ​โยเซฟ​มา​แล้ว” ไป​ถึง​สำนัก​ของ​ฟาโรห์ ฟาโรห์​กับ​คน​รับใช้​ต่าง​ก็​พอใจ
16Lập tức, tiếng đồn đến nhà Pha-ra-ôn rằng: Anh em Giô-sép đã đến. Pha-ra-ôn và quần thần nghe lấy làm đẹp dạ.
17ฟาโรห์​พูด​กับ​โยเซฟ​ว่า “บอก​พวก​พี่น้อง​ของ​เจ้า​ว่า ‘ทำ​อย่าง​นี้ บรรทุก​ของ​ขึ้น​สัตว์​ของ​พวก​เจ้า แล้ว​เดินทาง​กลับ​ไป​แผ่นดิน​คานาอัน
17Pha-ra-ôn bèn phán cùng Giô-sép rằng: Hãy dặn các anh em ngươi rằng: Hãy chở đồ lên lừa, đi trở về xứ Ca-na-an,
18พา​พ่อ​และ​ครอบครัว​ของ​พวก​เจ้า​มา​หา​เรา เรา​จะ​ให้​สิ่ง​ดี​ที่สุด​ใน​แผ่นดิน​อียิปต์​แก่​พวก​เจ้า และ​พวก​เจ้า​จะ​ได้​กิน​ส่วน​ที่​อุดม​สมบูรณ์​ที่สุด​ของ​แผ่นดิน’
18rước cha và người nhà của các ngươi xuống ở cùng ta. Ta sẽ nhượng cho vật tốt nhất trong xứ Ê-díp-tô, và các ngươi sẽ hưởng màu mỡ của đất.
19เจ้า​จง​บอก​พวก​เขา​ตาม​คำสั่ง​นี้​ด้วย​ว่า ‘เอา​เกวียน​จาก​แผ่นดิน​อียิปต์​ไป​รับ​เด็กๆ ภรรยา และ​พ่อ​ของ​พวก​เจ้า แล้ว​กลับ​มา
19Còn ta dặn ngươi hãy nói lại cùng họ như vậy: Hãy đem xe cộ từ xứ Ê-díp-tô về cho con nhỏ và vợ mình, cùng dời cha các ngươi xuống đây.
20ไม่​ต้อง​เสียดาย​ข้าวของ​ที่​ทิ้ง​ไว้ เพราะ​สิ่ง​ดี​ที่สุด​ทั่ว​แผ่นดิน​อียิปต์​จะ​เป็น​ของ​พวก​เจ้า’”
20Đừng tiếc tài vật mình, vì vật tốt nhất của xứ Ê-díp-tô sẽ về phần các ngươi.
21บุตร​ชาย​ของ​อิสราเอล​ก็​ทำ​ตาม โยเซฟ​ให้​เกวียน​แก่​พวก​เขา​ตาม​คำสั่ง​ของ​ฟาโรห์ และ​ให้​เสบียง​สำหรับ​เดินทาง
21Các con trai của Y-sơ-ra-ên làm y như lời; Giô-sép vâng mạng Pha-ra-ôn, đưa những xe cộ cho anh em mình và lương thực dùng trong lúc đi đường.
22เขา​ให้​เสื้อผ้า​สำหรับ​เปลี่ยน​แก่​แต่ละ​คน แต่​ให้​เบนยามิน​เงิน 300 ชิ้น​กับ​เสื้อผ้า​สำหรับ​เปลี่ยน 5 ชุด
22Người cũng đưa áo xống mặc đổi thay cho mỗi người, còn Bên-gia-min, người cho trăm miếng bạc cùng năm bộ áo xống.
23ส่วน​ของ​ที่​ส่ง​ให้​พ่อ​มี​ลา 10 ตัว​บรรทุก​ของ​ดี​จาก​อียิปต์ และ​ลา​ตัวเมีย 10 ตัว​บรรทุก​ข้าว ขนม​ปัง และ​เสบียง​สำหรับ​พ่อ​ระหว่าง​ทาง
23Người cũng sai đem về cho cha mình mười con lừa chở các vật quí nhất trong xứ Ê-díp-tô, mười con lừa cái chở lúa, bánh, và lương thực để dành dùng trong khi cha đi đường.
24แล้ว​โยเซฟ​ส่ง​พวก​พี่​ชาย​กลับ​ไป ก่อน​ออก​เดินทาง​เขา​บอก​ว่า “อย่า​ทะเลาะ​กัน​ระหว่าง​ทาง​นะ”
24Vậy, Giô-sép đưa anh em mình lên đường. Lại dặn họ rằng: Xin anh em đừng cải lẫy nhau dọc đường.
25พวก​เขา​ออก​จาก​อียิปต์​กลับ​ขึ้น​ไป​ยัง​แผ่นดิน​คานาอัน​หา​ยาโคบ​พ่อ​ของ​ตน
25Các anh em ở Ê-díp-tô trở lên và đến xứ Ca-na-an, nơi Gia-cốp, cha mình,
26แล้ว​บอก​ว่า “โยเซฟ​ยัง​มี​ชีวิต​อยู่ และ​เขา​เป็น​ผู้ปกครอง​ทั่ว​แผ่นดิน​อียิปต์” ยาโคบ​ใจ​หาย​จน​แทบ​หมดแรง เพราะ​ไม่​เชื่อ​พวก​เขา
26thuật lại lời nầy mà rằng: Giô-sép hãy còn sống; lại ấy là người đang cai trị cả xứ Ê-díp-tô. Nhưng lòng Gia-cốp vẫn vô tình vì người không tin lời họ nói.
27แต่​เมื่อ​พวก​เขา​เล่า​คำ​ทุก​อย่าง​ที่​โยเซฟ​ฝาก​มา และ​ยาโคบ​เห็น​เกวียน​ที่​โยเซฟ​ส่ง​มา​รับ ใจ​ของ​ยาโคบ​พ่อ​ของ​พวก​เขา​ก็​กลับ​ฟื้น​ขึ้น
27Anh em thuật lại cho người nghe hết mọi lời Giô-sép đã nói; Gia-cốp vừa thấy các xe cộ của Giô-sép sai đem về đặng rước mình, thì tâm thần người tỉnh lại,
28อิสราเอล​พูด​ว่า “พอ​แล้ว! โยเซฟ​ลูก​ของ​ฉัน​ยัง​มี​ชีวิต​อยู่ ฉัน​จะ​ไป​หา​เขา​ให้​เห็น​กับ​ตา​ก่อน​ตาย”
28bèn nói rằng: Thôi, biết rồi; Giô-sép, con trai ta, hãy còn sống; ta sẽ đi thăm nó trước khi ta qua đời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.