1 Мойсея
Chapter 45
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

1 Мойсея 45

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І не здолїв більш перемогати себе перед усїма, що стояли навкруги, і закричав: Геть усї від мене! І не зісталось нїкого при Йосифі, як признававсь браттю свойму.
1Bây giờ, Giô-sép không còn thể nào cầm lòng cho đậu được trước mặt các người hầu chung quanh, bèn la lên rằng: Hãy đuổi họ ra hết thảy! Khi Giô-sép tỏ thật cùng các anh em mình, thì không có một người nào khác ở tại đó hết.
2І заплакав у голос, і почули Египтяне й уся господа Фараонова.
2Người cất tiếng lên khóc; dân Ê-díp-tô nghe và nhà Pha-ra-ôn nghe nữa.
3І каже Йосиф браттю свойму: Я Йосиф! Чи жив іще панотець мій? І не здолїли брати відказати йому; стрівожились бо перед ним.
3Giô-sép nói cùng anh em rằng: Tôi là Giô-sép. Cha tôi còn sống chăng? Nhưng trước mặt người các anh em bối rối, chẳng đáp lời được.
4Каже ж Йосиф браттю свойму: Приступіте до мене. І приступили. І каже: Я Йосиф, брат ваш, що продали ви в Египет.
4Người lại nói rằng: Các anh em hãy lại gần tôi. Họ bèn lại gần. Người nói: Tôi là Giô-sép, em mà các anh đã bán đặng bị dẫn qua xứ Ê-díp-tô.
5Тепер же не сумуйте, і не вдавайтесь у тугу, що продали мене сюди; про те бо, щоб ми були живі, послав мене Бог перед вами.
5Bây giờ, đừng sầu não, và cũng đừng tiếc chi về điều các anh đã bán tôi đặng bị dẫn đến xứ nầy; vì để giữ gìn sự sống các anh, nên Đức Chúa Trời đã sai tôi đến đây trước các anh.
6Се ж бо вже друге лїто голодує земля, а ще пять років осталось, що не буде нї оранки нї жнив.
6Kìa, hai năm rồi trong xứ đã bị đói kém, và còn năm năm nữa sẽ không còn cày cấy chi, gặt hái chi được hết.
7І послав мене Бог поперед вами переховати вам останок на землї, і ратувати ваші душі великим поратунком.
7Đức Chúa Trời sai tôi đến đây trước, đặng làm cho các anh còn nối dòng trên mặt đất, và nương một sự giải cứu lớn đặng giữ gìn sự sống cho anh em.
8Оце ж не ви послали мене сюди, а Бог, і зробив мене отцем Фараонові, і паном усього його дому, і зверхником усієї землї Египецької.
8Không, chẳng phải các anh sai tôi đến đây đâu, ấy là Đức Chúa Trời; Ngài dường đặt tôi làm cha Pha-ra-ôn, cai quản cả nhà người, và trị khắp xứ Ê-díp-tô.
9Ідїте ж хутко до панотця мого, і промовте йому. От що говорить син твій Йосиф: Бог зробив мене паном усього Египту; йди ж до мене, не гайся.
9Các anh hãy mau mau trở về cha tôi đi, và nói với người rằng: Giô-sép, con của cha, có nói như vầy: Đức Chúa Trời đã đặt tôi làm chúa cả xứ Ê-díp-tô, cha hãy xuống với tôi; xin đừng chậm trễ,
10І осядешся в Гозен землї, і будеш поблизу в мене, ти й дїти твої, і твоїх дїтей дїти, і вівцї твої, й воли твої, і все твоє.
10cha, các con, các cháu, các chiên, bò cùng tài vật của cha sẽ ở tại xứ Gô-sen gần tôi đây.
11І харчувати му тебе; ще бо пять год буде голодних на землї, ато дійшов би до злиднїв і ти і дом твій і все твоє.
11ỳ đó tôi sẽ nuôi cha, (vì còn năm năm đói kém nữa), e khi cha, người nhà cha, và hết thảy loài vật của cha phải bị ách mà hao mòn.
12Оце ж очі ваші бачили й очі Беняминові, брата мого, що се уста мої промовляють до вас.
12Này, các anh và Bên-gia-min, em tôi, đã thấy tận mắt rằng, chính miệng tôi đã nói chuyện cùng các anh em đó.
13Возвістїте панотцеві мойму про всю славу мою в Египтї і про все, що ви бачили, та хутенько приведїте панотця мого сюди.
13Vậy, hãy thuật lại các điều vinh hiển của tôi tại xứ Ê-díp-tô, cùng mọi việc mà anh em đã thấy cho cha nghe, và hãy mau mau dời cha xuống đây.
14І впавши на шию Беняминові, братові свойму, плакавсь над ним; і Бенямин плакавсь на шиї в його.
14Đoạn, người ôm lấy cổ Bên-gia-min, em mình, mà khóc; Bên-gia-min cũng ôm cổ người mà khóc.
15І цїлуючи все браттє своє, плакавсь над ними, а потім промовляли до його брати його.
15Người cũng ôm các anh mình mà khóc. Đoạn, anh em nói chuyện cùng người.
16І пронеслась чутка про се до господи Фараонової: Поприходили браттє Йосифове! І любо се було Фараонові й дворянам його.
16Lập tức, tiếng đồn đến nhà Pha-ra-ôn rằng: Anh em Giô-sép đã đến. Pha-ra-ôn và quần thần nghe lấy làm đẹp dạ.
17Озветься ж Фараон до Йосифа: Скажи браттю твойму. От що вчинїте: Понавючуйте скотину свою та йдїть у Канаан землю,
17Pha-ra-ôn bèn phán cùng Giô-sép rằng: Hãy dặn các anh em ngươi rằng: Hãy chở đồ lên lừa, đi trở về xứ Ca-na-an,
18І, взявши батька вашого й родину вашу, прибувайте до мене; дам вам що найлучче в землї Египецькій, і живити метесь плодами землї.
18rước cha và người nhà của các ngươi xuống ở cùng ta. Ta sẽ nhượng cho vật tốt nhất trong xứ Ê-díp-tô, và các ngươi sẽ hưởng màu mỡ của đất.
19Ти ж повели їм узяти колесницї з Египецької землї про дїтей ваших, і жен ваших, і взявши батька вашого прибувайте;
19Còn ta dặn ngươi hãy nói lại cùng họ như vậy: Hãy đem xe cộ từ xứ Ê-díp-tô về cho con nhỏ và vợ mình, cùng dời cha các ngươi xuống đây.
20І не жалуйте домівок ваших; всї бо Египецькі блага вам будуть.
20Đừng tiếc tài vật mình, vì vật tốt nhất của xứ Ê-díp-tô sẽ về phần các ngươi.
21І вчинили так дїти Ізрайлеві, і дав їм Йосиф колесницї по слову Фараоновому, і дав їм харчі на дорогу.
21Các con trai của Y-sơ-ra-ên làm y như lời; Giô-sép vâng mạng Pha-ra-ôn, đưa những xe cộ cho anh em mình và lương thực dùng trong lúc đi đường.
22І дав усїм їм на переміну одежі на дорогу, Беняминові ж дав триста секлїв срібла і пять одежин на переміну.
22Người cũng đưa áo xống mặc đổi thay cho mỗi người, còn Bên-gia-min, người cho trăm miếng bạc cùng năm bộ áo xống.
23А панотця свого він обіслав тим же робом і дав: десять ослів з уюками всїх благ Египецьких, і десять ослиць, вюкованих пашнею та хлїбом, і наїдками панотцеві свойму на дорогу.
23Người cũng sai đem về cho cha mình mười con lừa chở các vật quí nhất trong xứ Ê-díp-tô, mười con lừa cái chở lúa, bánh, và lương thực để dành dùng trong khi cha đi đường.
24Так відпустив своє браттє, і рушили; і каже їм: Гледїть, незаїдайтесь у дорозї.
24Vậy, Giô-sép đưa anh em mình lên đường. Lại dặn họ rằng: Xin anh em đừng cải lẫy nhau dọc đường.
25І вийшли з Египту, і прийшли в Канаан землю до Якова, батька свого.
25Các anh em ở Ê-díp-tô trở lên và đến xứ Ca-na-an, nơi Gia-cốp, cha mình,
26І оповідали йому говорючи: Ще жив Йосиф, і він господарує над усїєю землю Египецькою. І зомлїло серце Яковове, не звірявся бо їм.
26thuật lại lời nầy mà rằng: Giô-sép hãy còn sống; lại ấy là người đang cai trị cả xứ Ê-díp-tô. Nhưng lòng Gia-cốp vẫn vô tình vì người không tin lời họ nói.
27Но переказували йому всї слова Йосифові, що промовляв до них, і як побачив колесницї, що послав Йосиф по його, тодї ожив дух Яковів, отця їх.
27Anh em thuật lại cho người nghe hết mọi lời Giô-sép đã nói; Gia-cốp vừa thấy các xe cộ của Giô-sép sai đem về đặng rước mình, thì tâm thần người tỉnh lại,
28І каже Ізраїль: Буде з мене! Йосиф, син мій, іще жив! Пійду, побачу його перш нїж умірати менї.
28bèn nói rằng: Thôi, biết rồi; Giô-sép, con trai ta, hãy còn sống; ta sẽ đi thăm nó trước khi ta qua đời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.